BHXH Bắt Buộc 2026: Mức Đóng Mới Nhất Và Lưu Ý Cho Doanh Nghiệp

Đội ngũ chuyên gia iGlobal — Cập nhật: Tháng 8/2026

BHXH bắt buộc 2026, doanh nghiệp phải đóng 21,5% và người lao động đóng 10,5% trên tiền lương làm căn cứ đóng — tổng tỷ lệ 32% giữ nguyên như năm 2025, nhưng số tiền thực đóng tăng lên do lương tối thiểu vùng được điều chỉnh tăng từ ngày 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Đây là năm đầu tiên Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15) vận hành đầy đủ cùng loạt nghị định hướng dẫn mới, kèm theo mức phạt chậm đóng, trốn đóng được siết chặt hơn theo Nghị định 274/2025/NĐ-CP. Bài viết tổng hợp đầy đủ mức đóng mới nhất theo từng vùng, căn cứ pháp lý và những lưu ý doanh nghiệp cần nắm để tránh bị truy thu, phạt chậm đóng.

BHXH bắt buộc là gì và doanh nghiệp nào phải tham gia?

BHXH bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia theo quy định của pháp luật, nhằm bảo đảm quyền lợi về ốm đau, thai sản, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất. Mọi doanh nghiệp có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên đều bắt buộc phải đăng ký và đóng BHXH cho người lao động, không phân biệt doanh nghiệp trong nước hay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).

Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, đối tượng tham gia BHXH bắt buộc bao gồm: người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên; người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp có hưởng lương; và cả chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh (điểm mới so với luật cũ). Doanh nghiệp không đăng ký tham gia BHXH cho lao động thuộc diện bắt buộc sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính và phải truy đóng toàn bộ số tiền còn thiếu kèm lãi chậm đóng.

Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc 2026 là bao nhiêu?

Tổng tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2026 là 32% tiền lương làm căn cứ đóng, trong đó doanh nghiệp đóng 21,5% và người lao động đóng 10,5%. Tỷ lệ này được giữ ổn định so với năm 2025, chưa có thay đổi về phần trăm, mà chỉ thay đổi về mức lương làm căn cứ tính do lương tối thiểu vùng tăng.

Cơ cấu chi tiết tỷ lệ đóng của doanh nghiệp (21,5%) gồm: 3% vào quỹ ốm đau, thai sản; 14% vào quỹ hưu trí, tử tuất; 0,5% vào quỹ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN); 3% vào quỹ BHYT; và 1% vào quỹ BHTN. Về phía người lao động (10,5%): 8% vào quỹ hưu trí, tử tuất; 1,5% vào quỹ BHYT; và 1% vào quỹ BHTN. Người lao động không phải đóng vào quỹ ốm đau, thai sản và quỹ TNLĐ-BNN — hai quỹ này hoàn toàn do doanh nghiệp chi trả.

Riêng với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động từ đủ 12 tháng trở lên, tổng tỷ lệ đóng là 30% (doanh nghiệp 20,5%, người lao động 9,5%), thấp hơn 2 điểm phần trăm so với lao động Việt Nam do không tham gia quỹ BHTN.

Lương tối thiểu vùng 2026 và mức đóng BHXH thay đổi ra sao?

Từ ngày 1/1/2026, lương tối thiểu vùng tăng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, kéo theo mức đóng BHXH tối thiểu cũng tăng tương ứng. Cụ thể mức lương tối thiểu tháng theo 4 vùng:

VùngLương tối thiểu tháng 2026Tăng so với mức cũMức BHXH tối thiểu NLĐ đóng (8%)
Vùng I5.310.000 đồng+350.000 đồng424.800 đồng
Vùng II4.730.000 đồng+320.000 đồng378.400 đồng
Vùng III4.140.000 đồng+280.000 đồng331.200 đồng
Vùng IV3.700.000 đồng+250.000 đồng296.000 đồng

Đây là mức lương tối thiểu tháng làm căn cứ để doanh nghiệp không được trả lương thấp hơn cho lao động chưa qua đào tạo ở công việc đơn giản nhất, đồng thời cũng là mức sàn để tính BHXH khi tiền lương ghi trong hợp đồng lao động thấp hơn hoặc bằng mức này. Doanh nghiệp có trụ sở tại TP.HCM thuộc Vùng I nên phải áp dụng mức lương tối thiểu 5.310.000 đồng/tháng làm căn cứ đóng BHXH tối thiểu từ 1/1/2026.

Mức trần đóng BHXH năm 2026 là bao nhiêu?

Mức tiền lương tối đa làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc năm 2026 bằng 20 lần mức tham chiếu, tương đương khoảng 46.800.000 đồng/tháng. Theo Khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khái niệm “mức tham chiếu” thay thế cho “mức lương cơ sở” trước đây, được Chính phủ quy định và điều chỉnh dựa trên chỉ số giá tiêu dùng và tăng trưởng kinh tế. Với mức tham chiếu dự kiến áp dụng năm 2026 là 2.340.000 đồng, phần tiền lương của người lao động vượt quá 46.800.000 đồng/tháng sẽ không phải đóng BHXH, BHTN cho phần vượt đó (riêng BHYT áp dụng mức trần riêng theo quy định về lương cơ sở).

Đây là điểm doanh nghiệp cần lưu ý khi tính lương cho nhân sự cấp cao, chuyên gia, giám đốc điều hành có mức lương cao — kế toán cần áp trần đóng đúng để tránh đóng thừa hoặc thiếu, ảnh hưởng đến quyền lợi hưu trí sau này của người lao động, đồng thời liên quan trực tiếp đến cách tính thuế thu nhập cá nhân 2026 vì các khoản bảo hiểm bắt buộc được trừ trước khi tính thuế TNCN.

Căn cứ pháp lý nào quy định về BHXH bắt buộc 2026?

Ba văn bản pháp lý quan trọng nhất chi phối BHXH bắt buộc năm 2026 là Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15) và hai nghị định hướng dẫn ban hành năm 2025. Cụ thể:

  • Luật Bảo hiểm xã hội 2024 — quy định khung về đối tượng, chế độ, mức đóng, mức hưởng BHXH bắt buộc và tự nguyện, có hiệu lực đầy đủ từ 1/7/2025.
  • Nghị định 293/2025/NĐ-CP — quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 1/1/2026, là căn cứ tính mức đóng BHXH tối thiểu.
  • Nghị định 274/2025/NĐ-CP — hướng dẫn chi tiết về xử lý chậm đóng, trốn đóng BHXH bắt buộc, BHTN, khiếu nại tố cáo về BHXH, có hiệu lực từ 30/11/2025.
  • Nghị định 233/2025/NĐ-CP — quy định cơ chế tài chính về BHXH, BHTN, BHYT và chi tổ chức, hoạt động của cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Doanh nghiệp nên theo dõi các văn bản này song song với quy định về thuế TNCN, vì tiền lương làm căn cứ đóng BHXH và tiền lương chịu thuế TNCN có liên quan mật thiết trong công tác quyết toán thuế cuối năm.

Doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng BHXH bị xử lý như thế nào?

Doanh nghiệp chậm đóng hoặc trốn đóng BHXH bắt buộc, BHTN phải nộp thêm 0,03%/ngày tính trên số tiền và số ngày chậm, trốn đóng theo Nghị định 274/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 30/11/2025. Đây là mức lãi suất tương đương khoảng 10,95%/năm, cao hơn đáng kể so với lãi suất tiết kiệm thông thường, nhằm tăng tính răn đe.

Quy trình xử lý gồm các bước: hằng tháng, cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam rà soát, xác định đơn vị chậm đóng và gửi văn bản đôn đốc trong 10 ngày đầu tháng. Nếu doanh nghiệp không khắc phục trong vòng 60 ngày kể từ ngày hết hạn phải đóng theo quy định, hành vi chậm đóng sẽ được xác định chuyển thành trốn đóng — mức độ vi phạm nghiêm trọng hơn, có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền cao hơn nhiều lần, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đủ yếu tố cấu thành tội trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN theo Điều 216 Bộ luật Hình sự (đối với hành vi trốn đóng từ 50 triệu đồng trở lên hoặc trốn đóng cho từ 10 người lao động trở lên).

Ngoài hậu quả pháp lý, doanh nghiệp chậm đóng BHXH còn ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi người lao động: không được giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, không chốt được sổ BHXH khi nghỉ việc, gây rủi ro tranh chấp lao động và ảnh hưởng uy tín doanh nghiệp khi tuyển dụng, đặc biệt với doanh nghiệp FDI cần báo cáo tuân thủ về công ty mẹ ở nước ngoài.

Doanh nghiệp cần làm gì để đóng BHXH đúng quy định 2026?

Doanh nghiệp cần rà soát và điều chỉnh mức lương làm căn cứ đóng BHXH ngay từ kỳ lương tháng 1/2026 để phù hợp với lương tối thiểu vùng mới. Các bước cụ thể:

  1. Rà soát hợp đồng lao động: kiểm tra mức lương ghi trong hợp đồng của toàn bộ nhân sự, đảm bảo không thấp hơn lương tối thiểu vùng mới áp dụng từ 1/1/2026 (xem thêm hướng dẫn kế toán tiền lương và BHXH 2026 chi tiết).
  2. Đăng ký tham gia BHXH kịp thời: với lao động mới ký hợp đồng từ đủ 1 tháng trở lên, hoàn tất thủ tục đăng ký trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng.
  3. Tính đúng mức đóng theo trần và sàn: áp dụng đúng mức sàn (lương tối thiểu vùng) và mức trần (20 lần mức tham chiếu, khoảng 46,8 triệu đồng/tháng) khi tính BHXH cho từng vị trí.
  4. Nộp đúng hạn: chuyển tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng, tránh phát sinh lãi chậm đóng 0,03%/ngày (tham khảo lịch hạn nộp thuế và BHXH đầy đủ trong năm).
  5. Đối chiếu số liệu định kỳ: đối chiếu báo cáo tăng giảm lao động, mức đóng với cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam hằng quý để phát hiện sớm sai lệch.

So sánh mức đóng BHXH 2025 và 2026 khác nhau ở điểm nào?

Tỷ lệ phần trăm đóng BHXH năm 2026 không thay đổi so với 2025 (vẫn 32% tổng, DN 21,5% – NLĐ 10,5%), nhưng số tiền thực đóng tăng do lương tối thiểu vùng và mức trần đóng đều được điều chỉnh tăng. Sự khác biệt lớn nhất nằm ở ba điểm: (1) lương tối thiểu vùng tăng 250.000-350.000 đồng tùy vùng từ 1/1/2026; (2) mức phạt chậm đóng, trốn đóng được quy định chi tiết và siết chặt hơn theo Nghị định 274/2025/NĐ-CP; (3) khái niệm “mức tham chiếu” chính thức thay thế “lương cơ sở” làm căn cứ tính trần đóng BHXH theo Luật BHXH 2024, thay vì áp dụng trực tiếp lương cơ sở như trước đây.

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)

Mức đóng BHXH bắt buộc 2026 là bao nhiêu phần trăm?

Tổng tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2026 là 32% tiền lương làm căn cứ đóng, trong đó doanh nghiệp đóng 21,5% và người lao động đóng 10,5%. Tỷ lệ này giữ nguyên so với 2025, chỉ thay đổi về mức lương làm căn cứ do lương tối thiểu vùng tăng từ 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Lương tối thiểu vùng 2026 là bao nhiêu?

Từ ngày 1/1/2026, lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP là: Vùng I 5.310.000 đồng/tháng, Vùng II 4.730.000 đồng/tháng, Vùng III 4.140.000 đồng/tháng, Vùng IV 3.700.000 đồng/tháng. TP.HCM thuộc Vùng I.

Doanh nghiệp chậm đóng BHXH bị phạt như thế nào?

Theo Nghị định 274/2025/NĐ-CP hiệu lực từ 30/11/2025, doanh nghiệp chậm đóng hoặc trốn đóng BHXH bắt buộc, BHTN phải nộp thêm 0,03%/ngày tính trên số tiền và số ngày chậm đóng. Sau 60 ngày không khắc phục, hành vi chuyển thành trốn đóng và có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Mức trần đóng BHXH năm 2026 là bao nhiêu?

Mức tiền lương tối đa làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc năm 2026 bằng 20 lần mức tham chiếu theo Khoản 1 Điều 31 Luật BHXH 2024, tương đương khoảng 46.800.000 đồng/tháng. Phần lương vượt mức này không phải đóng BHXH.

Lao động nước ngoài có phải đóng BHXH bắt buộc tại Việt Nam không?

Có. Người lao động nước ngoài làm việc theo hợp đồng từ đủ 12 tháng trở lên phải tham gia BHXH bắt buộc với tổng tỷ lệ 30% (doanh nghiệp 20,5%, người lao động 9,5%), thấp hơn lao động Việt Nam do không tham gia quỹ BHTN.

Doanh nghiệp mới thành lập phải đóng BHXH cho nhân viên khi nào?

Doanh nghiệp phải đăng ký và đóng BHXH bắt buộc ngay từ tháng đầu tiên phát sinh hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên, chậm nhất trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng, áp dụng cho mọi doanh nghiệp không phân biệt mới thành lập hay đã hoạt động lâu năm.

Kế toán doanh nghiệp cần cập nhật gì khi tính lương từ 1/1/2026?

Kế toán cần cập nhật ngay mức lương tối thiểu vùng mới vào phần mềm tính lương, rà soát các hợp đồng lao động có mức lương sát lương tối thiểu cũ để điều chỉnh không thấp hơn mức mới, đồng thời kiểm tra lại mức trần đóng BHXH áp dụng cho nhân sự cấp cao để tránh đóng sai.

Kết luận

BHXH bắt buộc 2026 không thay đổi về tỷ lệ phần trăm nhưng tăng đáng kể về số tiền thực đóng do lương tối thiểu vùng điều chỉnh tăng từ 1/1/2026, đồng thời mức phạt chậm đóng, trốn đóng được quy định chặt chẽ hơn theo Nghị định 274/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP.HCM, cần chủ động rà soát mức lương, cập nhật hệ thống tính lương và tuân thủ đúng hạn nộp để tránh phát sinh lãi chậm đóng và rủi ro pháp lý không đáng có.

iG

Đội ngũ chuyên gia iGlobal

Kiểm toán viên hành nghề · Thành viên VACPA · 10+ năm kinh nghiệm FDI tại TP.HCM

Bài viết được biên soạn và kiểm tra bởi đội ngũ kiểm toán viên hành nghề của Công ty TNHH Kiểm toán iGlobal, thành viên Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA). Cập nhật lần cuối: Tháng 8/2026.

Cần tư vấn miễn phí?

0932 796 879

Hoặc: 0932 796 486  |  0932 069 069

iGlobal cung cấp dịch vụ kiểm toán, kế toán, tư vấn thuế chuyên nghiệp tại TP.HCM
Email: info@iglobal.com.vn

Ban can tu van? Lien he iGlobal ngay!

Hotline: 0932 796 879

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0932 796 879
0932 796 486
0932 069 069