Các Chỉ Tiêu Kiểm Toán Bắt Buộc Đối Với Doanh Nghiệp Doanh Thu Trên 300 Tỷ

Nghị định 90/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/4/2025 đã mở rộng đáng kể phạm vi doanh nghiệp phải kiểm toán bắt buộc. Theo đó, hàng nghìn doanh nghiệp có doanh thu trên 300 tỷ đồng giờ đây cần nắm rõ các chỉ tiêu kiểm toán bắt buộc trên báo cáo tài chính. Công ty TNHH Kiểm toán iGlobal tổng hợp đầy đủ danh sách chỉ tiêu kiểm toán mà doanh nghiệp lớn cần biết.
Mục lục:
- 1. Tại Sao Doanh Nghiệp Doanh Thu Trên 300 Tỷ Phải Kiểm Toán?
- 2. Các Chỉ Tiêu Kiểm Toán Trên Bảng Cân Đối Kế Toán
- 3. Các Chỉ Tiêu Kiểm Toán Trên Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh
- 4. Chỉ Tiêu Kiểm Toán Trên Báo Cáo Lưu Chuyển Tiền Tệ
- 5. Các Chỉ Tiêu Kiểm Toán Trong Thuyết Minh BCTC
- 6. Bảng Tổng Hợp Toàn Bộ Chỉ Tiêu Kiểm Toán Bắt Buộc
- Câu Hỏi Thường Gặp
1. Tại Sao Doanh Nghiệp Doanh Thu Trên 300 Tỷ Phải Kiểm Toán?
Theo Nghị định 90/2025, doanh nghiệp được xác định là “quy mô lớn” khi đáp ứng ít nhất 2 trong 3 tiêu chí:
- Số lao động đóng BHXH bình quân năm trên 200 người
- Tổng doanh thu năm trước liền kề trên 300 tỷ đồng
- Tổng tài sản trên báo cáo tài chính năm trước trên 100 tỷ đồng
Điều này có nghĩa rằng nhiều doanh nghiệp sản xuất, thương mại, xây dựng, dịch vụ có doanh thu trên 300 tỷ và tổng tài sản trên 100 tỷ sẽ lần đầu phải kiểm toán báo cáo tài chính. Việc nắm rõ các chỉ tiêu kiểm toán bắt buộc giúp doanh nghiệp chủ động chuẩn bị hồ sơ, tránh bị từ chối ý kiến kiểm toán hoặc nhận ý kiến ngoại trừ.
Đối với doanh nghiệp có doanh thu 300 tỷ phải kiểm toán, việc chuẩn bị từ sớm sẽ giảm thiểu rủi ro và chi phí phát sinh.
2. Các Chỉ Tiêu Kiểm Toán Trên Bảng Cân Đối Kế Toán
Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN) là báo cáo quan trọng nhất trong bộ BCTC. Kiểm toán viên sẽ kiểm tra chi tiết từng nhóm chỉ tiêu sau:
2.1. Tài sản ngắn hạn
| Chỉ tiêu | Mã số | Nội dung kiểm toán viên kiểm tra |
|---|---|---|
| Tiền và tương đương tiền | 110 | Xác nhận số dư ngân hàng, đối chiếu sổ quỹ tiền mặt, kiểm tra tính tồn tại |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | Xác nhận số dư, kiểm tra giá gốc, đánh giá lại giá trị hợp lý |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | Gửi thư xác nhận, đối chiếu tuổi nợ, đánh giá dự phòng phải thu khó đòi |
| Hàng tồn kho | 141 | Tham gia kiểm kê, kiểm tra giá gốc (FIFO/bình quân gia quyền), lập dự phòng giảm giá HTK |
| Tài sản ngắn hạn khác | 150 | Chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT được khấu trừ, thuế nộp thừa |
2.2. Tài sản dài hạn
| Chỉ tiêu | Mã số | Nội dung kiểm toán viên kiểm tra |
|---|---|---|
| Tài sản cố định hữu hình | 221 | Kiểm tra nguyên giá, khấu hao lũy kế, phương pháp khấu hao, tính tồn tại qua kiểm kê |
| Tài sản cố định vô hình | 227 | Quyền sử dụng đất, phần mềm, bằng sáng chế – kiểm tra chứng từ gốc, phân bổ |
| Bất động sản đầu tư | 230 | Định giá, phân loại đúng, doanh thu cho thuê liên quan |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | Đầu tư vào công ty con, liên doanh liên kết – kiểm tra giá gốc, dự phòng giảm giá |
| Chi phí trả trước dài hạn | 261 | Tiền thuê đất, công cụ dụng cụ phân bổ – kiểm tra hợp đồng, kỳ phân bổ |
2.3. Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
| Chỉ tiêu | Mã số | Nội dung kiểm toán viên kiểm tra |
|---|---|---|
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 311 | Xác nhận ngân hàng, đối chiếu hợp đồng vay, lãi vay phải trả |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 331 | Gửi thư xác nhận, đối chiếu công nợ, kiểm tra hóa đơn chứng từ |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 333 | Đối chiếu với cơ quan thuế, kiểm tra tờ khai, thuế TNDN, GTGT, TNCN |
| Phải trả người lao động | 334 | Đối chiếu bảng lương, BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn |
| Vốn chủ sở hữu | 411 | Vốn điều lệ, thặng dư vốn, lợi nhuận chưa phân phối – kiểm tra biên bản góp vốn, nghị quyết |
3. Các Chỉ Tiêu Kiểm Toán Trên Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN) phản ánh doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp quy mô lớn kiểm toán, đây là phần kiểm toán trọng yếu nhất.
| Chỉ tiêu | Mã số | Mục tiêu kiểm toán chính |
|---|---|---|
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | Ghi nhận đúng kỳ (cut-off), có thật (occurrence), đầy đủ (completeness), đúng giá trị |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | Chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại – kiểm tra chứng từ gốc |
| Giá vốn hàng bán | 11 | Phương pháp tính giá xuất kho, tính đúng đắn, phù hợp với doanh thu ghi nhận |
| Chi phí bán hàng | 25 | Hoa hồng, vận chuyển, quảng cáo, khuyến mại – phân loại đúng, có chứng từ hợp lệ |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | Lương quản lý, khấu hao văn phòng, chi phí tiếp khách – kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | Lãi tiền gửi, lãi cho vay, chênh lệch tỷ giá, cổ tức được chia |
| Chi phí tài chính | 22 | Lãi vay, lỗ tỷ giá, dự phòng đầu tư tài chính – vốn hóa lãi vay đúng quy định |
| Thu nhập khác / Chi phí khác | 31/32 | Thanh lý TSCĐ, tiền phạt, bồi thường – kiểm tra phân loại và chứng từ |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 51 | Đối chiếu tờ khai quyết toán thuế, chi phí không được trừ, ưu đãi thuế |
| Chi phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | Chênh lệch tạm thời, tài sản thuế hoãn lại, thuế suất áp dụng |

4. Chỉ Tiêu Kiểm Toán Trên Báo Cáo Lưu Chuyển Tiền Tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN) cho thấy dòng tiền thực tế ra vào doanh nghiệp. Kiểm toán viên kiểm tra 3 nhóm dòng tiền chính:
| Nhóm dòng tiền | Chỉ tiêu chính | Kiểm toán viên kiểm tra |
|---|---|---|
| Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh | Tiền thu từ bán hàng, tiền chi trả nhà cung cấp, tiền chi trả lương, tiền thuế đã nộp | Đối chiếu với sao kê ngân hàng, kiểm tra tính nhất quán với B01 và B02 |
| Dòng tiền từ hoạt động đầu tư | Tiền chi mua TSCĐ, tiền thu thanh lý TSCĐ, tiền chi đầu tư góp vốn | Đối chiếu hợp đồng mua bán, chứng từ thanh toán, biên bản thanh lý |
| Dòng tiền từ hoạt động tài chính | Tiền vay nhận được, tiền trả nợ gốc vay, tiền chi trả cổ tức | Xác nhận ngân hàng, hợp đồng vay, nghị quyết chia cổ tức |
Lưu ý quan trọng: Kiểm toán viên sẽ kiểm tra sự nhất quán giữa ba báo cáo (B01, B02, B03). Chênh lệch tiền và tương đương tiền cuối kỳ trên B03 phải khớp với số dư trên B01. Doanh thu trên B02 phải tương thích với dòng tiền thu từ bán hàng trên B03 sau điều chỉnh công nợ.
5. Các Chỉ Tiêu Kiểm Toán Trong Thuyết Minh BCTC
Bản thuyết minh BCTC (Mẫu B09-DN) là phần không thể thiếu và thường chiếm nhiều thời gian kiểm toán nhất. Kiểm toán viên tập trung vào:
- Chính sách kế toán áp dụng: Phương pháp khấu hao, phương pháp tính giá hàng tồn kho, ghi nhận doanh thu – kiểm tra tính nhất quán giữa các năm
- Giao dịch với các bên liên quan: Mua bán hàng hóa, cho vay, bảo lãnh với công ty mẹ/con/liên kết – kiểm tra giá thị trường (transfer pricing)
- Cam kết và nợ tiềm tàng: Bảo lãnh ngân hàng, vụ kiện đang xử lý, cam kết hợp đồng thuê dài hạn – đánh giá khả năng phải trả
- Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán: Các giao dịch quan trọng từ ngày 31/12 đến ngày phát hành báo cáo kiểm toán
- Thông tin về thuế: Chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế, chi phí không được trừ, ưu đãi thuế TNDN
- Công cụ tài chính: Phân loại, đo lường, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường
6. Bảng Tổng Hợp Toàn Bộ Chỉ Tiêu Kiểm Toán Bắt Buộc
Dưới đây là bảng tổng hợp tất cả chỉ tiêu kiểm toán mà kiểm toán viên sẽ xem xét đối với doanh nghiệp doanh thu trên 300 tỷ:
| STT | Báo cáo | Nhóm chỉ tiêu | Mức trọng yếu |
|---|---|---|---|
| 1 | B01 – CĐKT | Tiền và tương đương tiền | Cao |
| 2 | B01 – CĐKT | Phải thu khách hàng | Rất cao |
| 3 | B01 – CĐKT | Hàng tồn kho | Rất cao |
| 4 | B01 – CĐKT | Tài sản cố định | Cao |
| 5 | B01 – CĐKT | Vay và nợ phải trả | Rất cao |
| 6 | B01 – CĐKT | Vốn chủ sở hữu | Cao |
| 7 | B02 – KQKD | Doanh thu | Rất cao |
| 8 | B02 – KQKD | Giá vốn hàng bán | Rất cao |
| 9 | B02 – KQKD | Chi phí bán hàng và QLDN | Cao |
| 10 | B02 – KQKD | Chi phí tài chính (lãi vay) | Cao |
| 11 | B02 – KQKD | Thuế TNDN (hiện hành + hoãn lại) | Cao |
| 12 | B03 – LCTT | Dòng tiền hoạt động kinh doanh | Cao |
| 13 | B03 – LCTT | Dòng tiền đầu tư và tài chính | Trung bình |
| 14 | B09 – TMBCTC | Chính sách kế toán, bên liên quan | Cao |
| 15 | B09 – TMBCTC | Cam kết, nợ tiềm tàng, sự kiện sau ngày BCTC | Cao |
Câu Hỏi Thường Gặp
Q: Chỉ tiêu kiểm toán nào quan trọng nhất đối với doanh nghiệp doanh thu trên 300 tỷ?
A: Ba chỉ tiêu có mức trọng yếu cao nhất thường là: Doanh thu bán hàng (kiểm tra ghi nhận đúng kỳ, có thật), Hàng tồn kho (kiểm kê, định giá), và Phải thu khách hàng (xác nhận số dư, dự phòng nợ khó đòi). Kiểm toán viên sẽ dành nhiều thời gian và thực hiện nhiều thủ tục kiểm toán nhất cho ba nhóm chỉ tiêu này.
Q: Doanh nghiệp có doanh thu đúng 300 tỷ đồng có phải kiểm toán không?
A: Theo Nghị định 90/2025, tiêu chí là tổng doanh thu “trên 300 tỷ đồng”, tức là doanh nghiệp có doanh thu đúng 300 tỷ sẽ không thuộc diện bắt buộc theo tiêu chí này. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đáp ứng 2 tiêu chí còn lại (lao động >200, tài sản >100 tỷ) thì vẫn phải kiểm toán. Tham khảo thêm tại bài viết công ty nào cần kiểm toán.
Q: Kiểm toán viên sẽ yêu cầu bao nhiêu thư xác nhận số dư?
A: Kiểm toán viên thường gửi thư xác nhận cho: (1) Tất cả tài khoản ngân hàng, (2) Các khoản phải thu lớn hoặc chọn mẫu ngẫu nhiên, (3) Các khoản phải trả lớn, (4) Các khoản vay ngân hàng. Đối với doanh nghiệp doanh thu trên 300 tỷ, số lượng thư xác nhận thường từ 30-100 thư tùy quy mô giao dịch.
Q: Mức trọng yếu kiểm toán cho doanh nghiệp 300 tỷ doanh thu là bao nhiêu?
A: Mức trọng yếu tổng thể thường được xác định từ 0,5% – 1% tổng doanh thu hoặc 5% – 10% lợi nhuận trước thuế. Với doanh nghiệp doanh thu 300 tỷ, mức trọng yếu có thể từ 1,5 tỷ đến 3 tỷ đồng. Sai sót dưới mức này sẽ không ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán.
Kết Luận
Nắm rõ các chỉ tiêu kiểm toán bắt buộc là bước đầu tiên để doanh nghiệp có doanh thu trên 300 tỷ chuẩn bị tốt cho cuộc kiểm toán. Từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ đến thuyết minh BCTC – mỗi chỉ tiêu đều có yêu cầu kiểm toán riêng. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và hiểu rõ quy trình sẽ giúp cuộc kiểm toán diễn ra suôn sẻ, tiết kiệm thời gian và chi phí kiểm toán.
👉 Liên hệ Kiểm toán iGlobal để được tư vấn miễn phí về các chỉ tiêu kiểm toán áp dụng cho doanh nghiệp của bạn!
📞 Hotline: 028 7308 0809