Cách Tính Thuế TNDN 2026 Chi Tiết Có Ví Dụ

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là nghĩa vụ tài chính quan trọng mà mọi doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam phải thực hiện. Bài viết này hướng dẫn cách tính thuế TNDN 2026 chi tiết kèm ví dụ minh họa cụ thể, giúp kế toán doanh nghiệp thực hiện đúng và tránh phát sinh phạt chậm nộp.
1. Thuế TNDN Là Gì? Ai Phải Nộp?
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế. Theo Luật Thuế TNDN hiện hành, các đối tượng phải nộp thuế gồm:
- Doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp: công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, hợp danh…
- Tổ chức nước ngoài có thu nhập từ Việt Nam: chi nhánh, văn phòng đại diện có hoạt động kinh doanh sinh lời.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo một số trường hợp đặc thù.
Thuế suất phổ thông năm 2026 là 20%. Một số lĩnh vực đặc thù như dầu khí, tài nguyên quý hiếm áp dụng thuế suất 32–50%.
2. Công Thức Tính Thuế TNDN 2026
Công thức cơ bản để tính thuế TNDN như sau:
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Doanh thu − Chi phí được trừ + Các khoản điều chỉnh tăng − Thu nhập miễn thuế − Lỗ kết chuyển từ năm trước
- Doanh thu: toàn bộ tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ, bao gồm cả doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác.
- Chi phí được trừ: chi phí thực tế phát sinh, có hóa đơn chứng từ hợp lệ, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (sửa đổi bổ sung).
Các khoản không được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm: chi phí không có hóa đơn chứng từ, lãi vay vượt mức quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP (30% EBITDA), chi phí phạt vi phạm hành chính, chi lương không thực chi…
3. Ví Dụ Tính Thuế TNDN Cụ Thể Năm 2026
Giả sử Công ty ABC (không thuộc diện ưu đãi) có số liệu năm 2026 như sau:
- Doanh thu từ bán hàng: 5.000.000.000 đồng
- Tổng chi phí theo sổ kế toán: 4.200.000.000 đồng
- Chi phí không được trừ (chi không hóa đơn, vượt mức…): 150.000.000 đồng
- Thu nhập miễn thuế: 0 đồng
- Lỗ kết chuyển từ năm trước: 0 đồng
Bước 1: Tính chi phí được trừ = 4.200.000.000 − 150.000.000 = 4.050.000.000 đồng
Bước 2: Thu nhập tính thuế = 5.000.000.000 − 4.050.000.000 = 950.000.000 đồng
Bước 3: Thuế TNDN phải nộp = 950.000.000 × 20% = 190.000.000 đồng

4. Tạm Nộp Thuế TNDN Theo Quý Và Quyết Toán Năm
Doanh nghiệp có nghĩa vụ tạm nộp thuế TNDN theo quý chậm nhất vào ngày 30 của tháng đầu quý sau. Tổng số thuế tạm nộp 4 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp của cả năm theo quyết toán — nếu thấp hơn sẽ bị tính tiền chậm nộp phần còn thiếu.
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2025 (nộp trong năm 2026) là ngày 31/3/2026 đối với doanh nghiệp có năm tài chính trùng năm dương lịch.
Lưu ý: doanh nghiệp có doanh thu dưới 200 tỷ đồng/năm và không hoạt động trong lĩnh vực đặc thù có thể áp dụng thuế suất ưu đãi 15–17% nếu đáp ứng điều kiện tại khu vực khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo Nghị định 57/2021/NĐ-CP.
5. Các Khoản Thu Nhập Được Miễn Thuế TNDN
Một số thu nhập được miễn thuế TNDN theo Điều 4 Luật Thuế TNDN:
- Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của hợp tác xã, tổ hợp tác.
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV.
- Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật…
- Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Thuế TNDN
Doanh nghiệp mới thành lập có phải nộp thuế TNDN ngay không?
Có. Doanh nghiệp mới thành lập vẫn phải nộp thuế TNDN nếu phát sinh thu nhập chịu thuế trong kỳ. Tuy nhiên, một số doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế, lĩnh vực ưu đãi có thể được miễn thuế 2–4 năm đầu và giảm 50% trong các năm tiếp theo.
Chi phí lãi vay có được trừ toàn bộ khi tính thuế TNDN không?
Không. Theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP, tổng chi phí lãi vay ròng (sau khi trừ thu nhập lãi vay) được trừ khi tính thuế TNDN không được vượt quá 30% EBITDA (lợi nhuận trước lãi vay, thuế, khấu hao). Phần vượt có thể được chuyển sang 5 năm tiếp theo.
Khi nào doanh nghiệp bị phạt chậm nộp thuế TNDN?
Doanh nghiệp bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số thuế chậm nộp nếu tạm nộp 4 quý thấp hơn 80% số thuế quyết toán, hoặc nộp trễ hạn quyết toán (31/3 hàng năm). Ngoài ra còn có thể bị phạt vi phạm hành chính từ 1–3 lần số thuế thiếu.
Kết Luận
Việc nắm rõ cách tính thuế TNDN, xác định đúng chi phí được trừ và thực hiện tạm nộp đúng hạn giúp doanh nghiệp tránh phạt và tối ưu nghĩa vụ thuế hợp pháp. Nếu doanh nghiệp bạn cần hỗ trợ quyết toán thuế, rà soát chi phí được trừ hoặc tư vấn ưu đãi thuế TNDN, hãy liên hệ ngay đội ngũ chuyên gia iGlobal.
👉 Liên hệ iGlobal – Hotline: 0932 796 879
Bài viết liên quan:
- Hướng dẫn kê khai thuế GTGT hàng tháng/quý
- Dịch vụ kế toán trọn gói 2026
- Công ty nào cần phải kiểm toán

