Khấu Trừ Thuế TNCN 10% Với Lao Động Thời Vụ, Không Hợp Đồng 2026: Quy Định Và Cách Tính
Đội ngũ chuyên gia iGlobal · Cập nhật: Tháng 7/2026
Lao động thời vụ, cộng tác viên hoặc người không ký hợp đồng lao động bị khấu trừ 10% thuế TNCN ngay tại nguồn nếu thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần chi trả trở lên, theo điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Đây là vướng mắc phổ biến nhất của kế toán tiền lương khi doanh nghiệp thuê nhân sự mùa vụ, cộng tác viên hoặc lao động thử việc — trả lương xong mới phát hiện quên khấu trừ, hoặc khấu trừ sai đối tượng dẫn đến bị truy thu khi quyết toán. Bài viết dưới đây giải thích chính xác ai bị áp dụng, cách tính, cách hợp pháp để tránh bị khấu trừ oan bằng Mẫu 08/CK-TNCN, và mức phạt nếu doanh nghiệp làm sai.
Khấu trừ thuế TNCN 10% là gì và áp dụng khi nào?
Khấu trừ thuế TNCN 10% là việc tổ chức, doanh nghiệp chi trả thu nhập phải trích ngay 10% trên tổng số tiền trả cho cá nhân trước khi chi trả, áp dụng cho các khoản chi trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng, khi mỗi lần chi trả từ 2.000.000 đồng trở lên. Đây là hình thức khấu trừ tại nguồn (withholding tax), không phụ thuộc vào việc cá nhân có phải nộp thuế TNCN cả năm hay không.
Quy định này áp dụng cho nhiều nhóm lao động thực tế tại doanh nghiệp: lao động thời vụ theo mùa (dịp Tết, sự kiện, mùa cao điểm sản xuất), cộng tác viên bán hàng, freelancer viết bài, thiết kế, người lao động trong thời gian thử việc chưa ký hợp đồng chính thức, và cá nhân ký hợp đồng dịch vụ/khoán việc. Kể cả khi doanh nghiệp và người lao động có thỏa thuận miệng, không lập hợp đồng bằng văn bản, nghĩa vụ khấu trừ vẫn phát sinh nếu số tiền trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên.
Ai thuộc diện bị khấu trừ 10% và ai không thuộc diện này?
Cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động, hoặc có hợp đồng lao động dưới 3 tháng, nhận thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên tại một tổ chức chi trả đều thuộc diện bị khấu trừ 10%, trừ khi đủ điều kiện làm cam kết Mẫu 08/CK-TNCN.
Ngược lại, người lao động ký hợp đồng lao động chính thức từ đủ 3 tháng trở lên sẽ không bị áp dụng mức khấu trừ cố định 10%, mà được tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần (5 bậc từ 5% đến 35%) sau khi trừ giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm xã hội bắt buộc và các khoản giảm trừ khác. Trường hợp thu nhập dưới 2 triệu đồng mỗi lần chi trả, dù không ký hợp đồng, cũng không bị khấu trừ — đây là điểm kế toán hay nhầm lẫn nhất, vì ngưỡng 2 triệu đồng tính theo từng lần chi trả, không phải tổng thu nhập cả tháng.
Ví dụ thực tế: một cộng tác viên nhận nhuận bút 1,8 triệu đồng/bài, chi trả 3 lần trong tháng (tổng 5,4 triệu đồng) — nếu mỗi lần chi trả riêng lẻ đều dưới 2 triệu đồng thì không bị khấu trừ, dù tổng thu nhập tháng vượt 2 triệu đồng.
Căn cứ pháp lý về khấu trừ thuế TNCN 10%
Quy định khấu trừ 10% được nêu tại điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, áp dụng thống nhất trên toàn quốc, do Tổng cục Thuế và các Cục Thuế địa phương (bao gồm Cục Thuế TP.HCM) hướng dẫn triển khai và kiểm tra khi thanh tra, quyết toán thuế doanh nghiệp.
Một điểm quan trọng cần cập nhật cho kỳ tính thuế 2026: theo Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, mức giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế tăng từ 11 triệu lên 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm), và mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc tăng từ 4,4 triệu lên 6,2 triệu đồng/tháng, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Mức giảm trừ mới này ảnh hưởng trực tiếp đến điều kiện làm cam kết Mẫu 08/CK-TNCN, vì cá nhân phải ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau giảm trừ gia cảnh chưa vượt ngưỡng chịu thuế mới thì mới đủ điều kiện cam kết không bị khấu trừ.
Việc khai, nộp và quyết toán số thuế đã khấu trừ được thực hiện theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế, còn xử phạt vi phạm về khấu trừ, khai thuế áp dụng theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Cách tính khấu trừ thuế TNCN 10% — ví dụ cụ thể
Số thuế TNCN khấu trừ = 10% × Tổng thu nhập trước thuế của lần chi trả đó, không trừ bất kỳ khoản giảm trừ gia cảnh hay bảo hiểm nào — đây là điểm khác biệt căn bản so với tính thuế theo biểu lũy tiến của lao động ký hợp đồng dài hạn.
Ví dụ 1: Doanh nghiệp thuê nhân viên thời vụ dịp cao điểm, trả 8.000.000 đồng/tháng, không ký hợp đồng lao động, không đủ điều kiện làm cam kết 08/CK-TNCN (có thu nhập từ nơi khác). Số thuế phải khấu trừ = 10% × 8.000.000 = 800.000 đồng. Người lao động thực nhận 7.200.000 đồng.
Ví dụ 2: Cộng tác viên chỉ có duy nhất nguồn thu nhập 3.000.000 đồng/tháng tại doanh nghiệp, ước tính cả năm dưới 186.000.000 đồng (mức giảm trừ gia cảnh bản thân theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15) → đủ điều kiện làm Mẫu 08/CK-TNCN, doanh nghiệp không khấu trừ 10%, chi trả đủ 3.000.000 đồng. Cuối năm cá nhân tự chịu trách nhiệm nếu khai sai cam kết.
Doanh nghiệp có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ để làm căn cứ quyết toán thuế hoặc xin hoàn thuế TNCN cuối năm.
Làm sao để không bị khấu trừ 10%? Điều kiện làm cam kết Mẫu 08/CK-TNCN
Cá nhân có thể tạm thời không bị khấu trừ 10% nếu lập Mẫu 08/CK-TNCN (cam kết thu nhập chưa đến mức nộp thuế) và đáp ứng đủ 4 điều kiện.
- Là cá nhân cư trú tại Việt Nam, không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng;
- Đã có mã số thuế cá nhân tại thời điểm làm cam kết;
- Chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập thuộc diện phải khấu trừ thuế tại đơn vị chi trả đó trong năm tính thuế;
- Ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh (bản thân và người phụ thuộc, nếu có) trong năm chưa đến mức phải nộp thuế TNCN — tức dưới 186 triệu đồng/năm nếu không có người phụ thuộc, áp dụng mức giảm trừ mới từ kỳ tính thuế 2026.
Nếu cá nhân làm cam kết sai (ví dụ có thêm thu nhập từ nơi khác nhưng không khai báo), cá nhân đó — không phải doanh nghiệp — phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam kết, kể cả bị truy thu và phạt chậm nộp khi quyết toán.
Doanh nghiệp khấu trừ sai bị xử lý và phạt như thế nào?
Doanh nghiệp không khấu trừ hoặc khấu trừ thiếu thuế TNCN của lao động thời vụ bị phạt tiền theo hành vi khai sai, thiếu thuế quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP, đồng thời phải nộp bổ sung số thuế thiếu cộng tiền chậm nộp 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
Trên thực tế thanh tra, kiểm tra thuế tại TP.HCM, đây là một trong những lỗi phổ biến nhất ở doanh nghiệp thuê nhiều lao động thời vụ (bán lẻ, F&B, sự kiện, xây dựng) — kế toán chỉ khấu trừ với người có hợp đồng chính thức mà bỏ sót cộng tác viên, người làm theo giờ, khoán việc ngắn hạn. Khi cơ quan thuế đối chiếu chi phí lương với hồ sơ khấu trừ, phần chênh lệch dễ bị loại khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, đồng thời truy thu thuế TNCN thiếu.
| Tình huống | Có khấu trừ 10%? | Căn cứ |
|---|---|---|
| Không hợp đồng, trả 2,5 triệu/lần, không cam kết | Có — khấu trừ 250.000đ | Điều 25.1.i TT111/2013 |
| Không hợp đồng, trả 1,5 triệu/lần | Không (dưới 2 triệu/lần) | Điều 25.1.i TT111/2013 |
| Không hợp đồng, trả 5 triệu/lần, đủ điều kiện cam kết 08/CK-TNCN | Không (tạm thời) | Mẫu 08/CK-TNCN, TT80/2021 |
| Hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên | Không — tính theo biểu lũy tiến | Điều 7, 22 TT111/2013 |
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)
Lao động thời vụ có bắt buộc bị khấu trừ 10% thuế TNCN không?
Có, nếu tổng thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần chi trả trở lên và cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng, theo điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Doanh nghiệp phải khấu trừ 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả, trừ khi người lao động đủ điều kiện làm cam kết Mẫu 08/CK-TNCN.
Thu nhập dưới 2 triệu đồng/lần có bị khấu trừ thuế TNCN không?
Không. Nếu mỗi lần chi trả dưới 2.000.000 đồng thì doanh nghiệp không phải khấu trừ, bất kể có hợp đồng lao động hay không. Ngưỡng này tính theo từng lần chi trả, không phải tổng thu nhập trong tháng.
Mẫu 08/CK-TNCN là gì và ai được làm cam kết?
Là bản cam kết thu nhập chưa đến mức nộp thuế, giúp tạm thời không bị khấu trừ 10%. Điều kiện: cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 3 tháng, có mã số thuế, chỉ có một nguồn thu nhập diện khấu trừ, và ước tính thu nhập chịu thuế sau giảm trừ gia cảnh dưới 186 triệu đồng/năm (mức mới từ kỳ tính thuế 2026 theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15).
Doanh nghiệp không khấu trừ thuế TNCN của lao động thời vụ bị phạt bao nhiêu?
Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, phải nộp đủ số thuế thiếu cộng tiền chậm nộp 0,03%/ngày, và phần chi phí liên quan có thể bị loại khi tính thuế TNDN nếu hồ sơ không hợp lệ.
Khấu trừ 10% có phải là số thuế TNCN cuối cùng phải nộp không?
Không. Đây chỉ là số thuế tạm khấu trừ tại nguồn. Cá nhân có quyền quyết toán thuế TNCN trực tiếp hoặc ủy quyền quyết toán để được hoàn lại phần nộp thừa, theo Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Hợp đồng lao động bao lâu thì không bị áp dụng khấu trừ 10%?
Từ đủ 3 tháng trở lên, thu nhập được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần (5-35%) sau khi trừ giảm trừ gia cảnh và bảo hiểm bắt buộc, thay vì khấu trừ cố định 10% mỗi lần chi trả.
Kết luận
Khấu trừ thuế TNCN 10% với lao động thời vụ là nghĩa vụ bắt buộc của doanh nghiệp theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, áp dụng cho mọi khoản chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên khi cá nhân không có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên. Với mức giảm trừ gia cảnh mới 15,5 triệu đồng/tháng theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, nhiều lao động thời vụ đủ điều kiện làm cam kết Mẫu 08/CK-TNCN để tránh bị khấu trừ oan — nhưng doanh nghiệp vẫn phải lưu hồ sơ cam kết đầy đủ để tránh bị truy thu khi thanh tra, kiểm tra thuế.
Đội ngũ chuyên gia iGlobal
Kiểm toán viên hành nghề · Thành viên VACPA · 10+ năm kinh nghiệm FDI tại TP.HCM
Bài viết được biên soạn và kiểm tra bởi đội ngũ kiểm toán viên hành nghề của Công ty TNHH Kiểm toán iGlobal, thành viên Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA). Cập nhật lần cuối: Tháng 7/2026.
Cần tư vấn miễn phí?
Hoặc: 0932 796 486 | 0932 069 069
iGlobal cung cấp dịch vụ kiểm toán, kế toán, tư vấn thuế chuyên nghiệp tại TP.HCM
Email: info@iglobal.com.vn
Bai viet Lien quan
Ban can tu van? Lien he iGlobal ngay!
Hotline: 0932 796 879

