Khống Chế Lãi Vay 30% EBITDA 2026: Quy Định Nghị Định 132

Tư vấn tài chính doanh nghiệp - iGlobal

Khống Chế Lãi Vay 30% EBITDA 2026: Quy Định Nghị Định 132

Đội ngũ chuyên gia iGlobal · Cập nhật: Tháng 7/2026

Chi phí lãi vay của giao dịch liên kết vượt quá 30% EBITDA sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), theo Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP. Đây là quy định chống chuyển giá qua kênh vay vốn nội bộ tập đoàn, ảnh hưởng trực tiếp đến hàng nghìn doanh nghiệp FDI tại Việt Nam có khoản vay từ công ty mẹ hoặc công ty liên kết ở nước ngoài. Từ năm 2025, Nghị định 20/2025/NĐ-CP đã điều chỉnh một số tiêu chí quan trọng, giúp nhiều khoản vay ngân hàng thương mại thoát khỏi diện bị khống chế. Bài viết dưới đây giải thích chi tiết cách tính, đối tượng áp dụng, trường hợp miễn trừ và cách xử lý phần lãi vay bị loại.

Khống chế chi phí lãi vay 30% EBITDA là gì?

Đây là quy định giới hạn tổng chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN của doanh nghiệp có giao dịch liên kết ở mức tối đa 30% EBITDA trong kỳ tính thuế. Theo Điều 16, Khoản 3, điểm a Nghị định 132/2020/NĐ-CP, tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ, cộng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi vay) phát sinh trong kỳ, cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ — hay còn gọi là EBITDA (Earnings Before Interest, Taxes, Depreciation and Amortization).

Mục tiêu của quy định này là ngăn chặn hình thức chuyển giá phổ biến: công ty mẹ hoặc công ty liên kết ở nước ngoài cho công ty con tại Việt Nam vay vốn với lãi suất cao hoặc tỷ lệ vốn vay/vốn chủ sở hữu bất hợp lý, qua đó chuyển lợi nhuận ra nước ngoài dưới danh nghĩa chi phí lãi vay, làm giảm thu nhập chịu thuế tại Việt Nam. Cơ quan thuế (Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP.HCM) coi đây là một trong những công cụ kiểm soát chuyển giá quan trọng nhất bên cạnh hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.

Công thức tính trần lãi vay được trừ như thế nào?

Trần chi phí lãi vay được trừ = 30% × EBITDA, trong đó EBITDA = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Chi phí lãi vay ròng (sau khi trừ lãi tiền gửi, lãi cho vay) + Chi phí khấu hao. Phần chi phí lãi vay vượt mức trần này sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.

Ví dụ minh họa: Công ty TNHH FDI A có lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong năm 2026 là 6 tỷ đồng, chi phí khấu hao 2 tỷ đồng, chi phí lãi vay ròng phát sinh với công ty mẹ ở nước ngoài (một bên liên kết) là 4 tỷ đồng.

  • EBITDA = 6 tỷ + 4 tỷ + 2 tỷ = 12 tỷ đồng
  • Trần lãi vay được trừ = 30% × 12 tỷ = 3,6 tỷ đồng
  • Phần lãi vay vượt trần = 4 tỷ − 3,6 tỷ = 0,4 tỷ đồng → không được trừ khi tính thuế TNDN năm 2026, phải cộng lại vào thu nhập chịu thuế

Doanh nghiệp cần rà soát công thức này ngay từ khi lập kế hoạch vay vốn, không chỉ chờ đến khi quyết toán thuế TNDN cuối năm, để tránh phát sinh chênh lệch lớn giữa chi phí lãi vay hạch toán và chi phí lãi vay được trừ theo quy định thuế. Xem thêm điều kiện chung để một khoản chi được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Doanh nghiệp nào phải áp dụng khống chế lãi vay 30% EBITDA?

Chỉ doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết theo Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP mới bị áp dụng khống chế lãi vay 30% EBITDA, không áp dụng cho khoản vay từ bên độc lập không có quan hệ liên kết. Quan hệ liên kết qua kênh vốn vay được xác định khi tổng dư nợ các khoản vốn vay của doanh nghiệp đi vay với doanh nghiệp cho vay hoặc bảo lãnh chiếm ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.

Thay đổi quan trọng từ Nghị định 20/2025/NĐ-CP (ban hành 10/02/2025, hiệu lực từ 27/3/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN 2024): khoản vay từ ngân hàng thương mại hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng không còn tự động bị coi là giao dịch liên kết, miễn là ngân hàng không có quan hệ kiểm soát, điều hành, góp vốn hoặc đầu tư trực tiếp/gián tiếp vào doanh nghiệp đi vay. Điều này giúp nhiều doanh nghiệp FDI vay vốn ngân hàng trong nước theo hình thức thông thường (không được công ty mẹ bảo lãnh) thoát khỏi diện bị khống chế 30% EBITDA đối với khoản vay đó, giảm đáng kể gánh nặng tuân thủ.

Tuy nhiên, các khoản vay được công ty mẹ hoặc bên liên kết ở nước ngoài bảo lãnh cho khoản vay ngân hàng, hoặc vay trực tiếp từ công ty mẹ, công ty liên kết trong cùng tập đoàn, vẫn thuộc diện bị khống chế theo quy định này. Doanh nghiệp FDI nên tham khảo thêm bài tư vấn thuế tại TP.HCM cho doanh nghiệp FDI để hiểu toàn diện nghĩa vụ thuế liên quan.

Căn cứ pháp lý về khống chế lãi vay theo quy định nào?

Quy định khống chế chi phí lãi vay 30% EBITDA được quy định tại Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, và được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 20/2025/NĐ-CP. Nghị định 132/2020/NĐ-CP thay thế toàn bộ Nghị định 20/2017/NĐ-CP và Nghị định 68/2020/NĐ-CP trước đó, là văn bản hiện hành điều chỉnh toàn diện lĩnh vực giao dịch liên kết tại Việt Nam.

Doanh nghiệp cần theo dõi thêm các văn bản liên quan: Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về kê khai giao dịch liên kết, hướng dẫn của Tổng cục Thuế và Cục Thuế TP.HCM về áp dụng Phụ lục I, II, III kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP, cùng Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với hành vi không kê khai hoặc kê khai sai giao dịch liên kết.

Trường hợp nào được miễn áp dụng khống chế lãi vay 30% EBITDA?

Doanh nghiệp được miễn áp dụng khống chế lãi vay 30% EBITDA nếu thuộc một trong hai trường hợp theo Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP: (1) người nộp thuế áp dụng Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA – Advance Pricing Agreement); hoặc (2) người nộp thuế chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết đều là đối tượng nộp thuế TNDN tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế TNDN với người nộp thuế, và không bên nào trong số các bên liên kết được hưởng ưu đãi thuế TNDN trong kỳ tính thuế.

Trên thực tế, phần lớn doanh nghiệp FDI tại TP.HCM không đáp ứng được trường hợp miễn trừ thứ hai, vì thường có giao dịch vay vốn trực tiếp với công ty mẹ ở nước ngoài (không phải đối tượng nộp thuế TNDN tại Việt Nam), hoặc đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN tại khu công nghiệp, khu công nghệ cao. Vì vậy, doanh nghiệp FDI cần chủ động rà soát cơ cấu vốn vay ngay từ giai đoạn lập kế hoạch tài chính, thay vì chờ phát hiện chênh lệch khi quyết toán thuế.

Phần lãi vay vượt 30% EBITDA xử lý như thế nào?

Phần chi phí lãi vay không được trừ do vượt trần 30% EBITDA được chuyển tiếp sang các kỳ tính thuế tiếp theo, thời gian chuyển liên tục tối đa không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh khoản chi phí lãi vay không được trừ. Doanh nghiệp thực hiện theo các bước sau:

  1. Xác định EBITDA và trần lãi vay được trừ khi lập báo cáo quyết toán thuế TNDN năm.
  2. Loại phần lãi vay vượt trần khỏi chi phí được trừ, cộng trở lại vào thu nhập chịu thuế năm phát sinh.
  3. Theo dõi riêng khoản lãi vay chuyển tiếp trên sổ sách kế toán và kê khai đầy đủ trên Phụ lục I kèm tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN) của năm phát sinh.
  4. Kết chuyển vào chi phí được trừ ở các năm sau, với điều kiện tổng chi phí lãi vay của năm đó (bao gồm phần chuyển tiếp) vẫn không vượt trần 30% EBITDA của năm áp dụng.
  5. Sau 5 năm liên tục không kết chuyển hết, phần lãi vay còn lại không được tiếp tục chuyển và bị loại vĩnh viễn khỏi chi phí được trừ.

Doanh nghiệp nên lập bảng theo dõi riêng cho từng năm phát sinh lãi vay bị loại, ghi rõ số tiền, năm phát sinh và năm hết hạn chuyển tiếp (5 năm), để tránh bỏ sót hoặc kê khai nhầm khi quyết toán thuế TNDN các năm tiếp theo.

Không nộp phụ lục giao dịch liên kết bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp không nộp Phụ lục I, II, III về giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế TNDN bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

Vi phạmMức xử lý
Không nộp Phụ lục I, II, III giao dịch liên kếtPhạt tiền 8.000.000 – 15.000.000 đồng
Kê khai sai/thiếu giao dịch liên kết dẫn đến thiếu thuế TNDNTruy thu thuế + tiền chậm nộp + phạt theo tỷ lệ % số thuế thiếu
Lãi vay bị loại nhưng đã kê khai là chi phí được trừ (bị ấn định thuế)Truy thu thuế TNDN + tiền chậm nộp tính từ ngày phải nộp

Ngoài rủi ro bị phạt, doanh nghiệp có giao dịch liên kết nhưng kê khai không đầy đủ hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết còn có nguy cơ bị Cục Thuế TP.HCM đưa vào diện thanh tra, kiểm tra chuyên đề chuyển giá — quy trình thường kéo dài và tốn nhiều nguồn lực của doanh nghiệp để giải trình.

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)

Khống chế chi phí lãi vay 30% EBITDA áp dụng cho khoản vay ngân hàng thông thường không?

Không, kể từ khi Nghị định 20/2025/NĐ-CP có hiệu lực (27/3/2025), khoản vay từ ngân hàng thương mại hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng không còn bị coi là giao dịch liên kết nếu ngân hàng không có quan hệ kiểm soát, điều hành, góp vốn hoặc đầu tư vào doanh nghiệp đi vay. Do đó khoản vay ngân hàng thông thường, không được bên liên kết bảo lãnh, không thuộc diện bị khống chế 30% EBITDA.

EBITDA trong công thức tính trần lãi vay được xác định như thế nào?

EBITDA = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ + Chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trong kỳ + Chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ, theo số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và tờ khai quyết toán thuế TNDN của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế đó.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) có bắt buộc lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết không?

Có, trừ khi doanh nghiệp thuộc diện miễn lập hồ sơ theo Điều 19 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, ví dụ tổng doanh thu phát sinh trong kỳ dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ dưới 30 tỷ đồng, hoặc doanh nghiệp đã ký APA và nộp báo cáo APA hàng năm. Đa số doanh nghiệp FDI quy mô vừa và lớn tại TP.HCM đều phải lập đầy đủ Hồ sơ quốc gia và Hồ sơ toàn cầu (Local File, Master File).

Lãi vay chuyển tiếp 5 năm được kê khai ở đâu trên tờ khai quyết toán thuế TNDN?

Phần chi phí lãi vay không được trừ và số lãi vay chuyển tiếp từ các năm trước được kê khai trên Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP (đã được thay thế bằng Phụ lục I mới theo Nghị định 20/2025/NĐ-CP), nộp cùng tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN trên hệ thống HTKK hoặc eTax.

Nếu công ty không có giao dịch liên kết thì có bị khống chế lãi vay 30% EBITDA không?

Không. Quy định khống chế lãi vay 30% EBITDA tại Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP chỉ áp dụng cho doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết theo Điều 5 của Nghị định này. Doanh nghiệp chỉ vay vốn từ các bên hoàn toàn độc lập, không có quan hệ sở hữu, kiểm soát hoặc điều hành, thì toàn bộ chi phí lãi vay vẫn được tính vào chi phí được trừ theo quy định chung tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, không bị giới hạn theo tỷ lệ EBITDA.

Kết luận

Khống chế chi phí lãi vay 30% EBITDA theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 20/2025/NĐ-CP) là rủi ro thuế đáng chú ý nhất đối với doanh nghiệp FDI có cơ cấu vay vốn từ công ty mẹ hoặc bên liên kết ở nước ngoài. Việc rà soát tỷ lệ vay/vốn chủ sở hữu, xác định đúng đối tượng có quan hệ liên kết, và lập đầy đủ hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết ngay từ đầu năm tài chính sẽ giúp doanh nghiệp tránh bị truy thu thuế, phạt chậm nộp và tối ưu chi phí lãi vay được trừ hợp pháp. Tham khảo thêm quy trình đầy đủ tại bài quyết toán thuế TNDNthuế nhà thầu nước ngoài để tránh sai sót khi doanh nghiệp có nhiều giao dịch với bên liên kết ở nước ngoài.

iG

Đội ngũ chuyên gia iGlobal

Kiểm toán viên hành nghề · Thành viên VACPA · 10+ năm kinh nghiệm FDI tại TP.HCM

Bài viết được biên soạn và kiểm tra bởi đội ngũ kiểm toán viên hành nghề của Công ty TNHH Kiểm toán iGlobal, thành viên Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA). Cập nhật lần cuối: Tháng 7/2026.

Cần tư vấn miễn phí?

0932 796 879

Hoặc: 0932 796 486  |  0932 069 069

iGlobal cung cấp dịch vụ kiểm toán, kế toán, tư vấn thuế chuyên nghiệp tại TP.HCM
Email: info@iglobal.com.vn

Ban can tu van? Lien he iGlobal ngay!

Hotline: 0932 796 879

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0932 796 879
0932 796 486
0932 069 069