Thuế GTGT Đầu Vào Không Được Khấu Trừ 2026: 7 Trường Hợp Kế Toán Cần Biết

Kê khai thuế doanh nghiệp - iGlobal

Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong 7 trường hợp chính theo Điều 14 và 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC: không có hóa đơn hợp lệ, hàng phục vụ kinh doanh hàng miễn thuế GTGT, xe ô tô dưới 9 chỗ không dùng kinh doanh vận tải, thanh toán tiền mặt từ 20 triệu VND, hóa đơn không hợp pháp, tài sản phục vụ phúc lợi không liên quan sản xuất kinh doanh, và hàng hóa không có thực. Nắm rõ 7 trường hợp này giúp kế toán tránh sai sót kê khai và doanh nghiệp tránh bị truy thu thuế, phạt hành chính.

Theo số liệu từ Tổng cục Thuế, sai phạm về khấu trừ thuế GTGT đầu vào là một trong những lỗi phổ biến nhất bị phát hiện trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế tại TP.HCM, chiếm tới 40–50% số tiền truy thu hàng năm. Bài viết tổng hợp đầy đủ 7 trường hợp không được khấu trừ, cách hạch toán đúng và mức phạt khi kê khai sai, dựa trên quy định cập nhật nhất năm 2026.

Điều kiện chung để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào là gì?

Thuế GTGT đầu vào là khoản thuế GTGT doanh nghiệp đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ, được bù trừ vào thuế GTGT đầu ra để xác định số thuế phải nộp ngân sách. Nguyên tắc này áp dụng nhằm tránh đánh thuế hai lần trong chuỗi sản xuất — kinh doanh.

Để được khấu trừ, Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 26/2015/TT-BTC) quy định đồng thời 4 điều kiện:

  1. Có hóa đơn hợp lệ: Hóa đơn GTGT điện tử theo Thông tư 78/2021/TT-BTC, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, đầy đủ thông tin bắt buộc.
  2. Dùng cho SXKD hàng chịu thuế GTGT: Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (kể cả thuế suất 0%).
  3. Thanh toán qua ngân hàng từ 20 triệu đồng: Hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng (chưa VAT) trở lên bắt buộc phải thanh toán qua tổ chức tín dụng.
  4. Hàng hóa, dịch vụ có thực: Giao dịch mua bán thực sự phát sinh, không phải hóa đơn khống.

Vi phạm bất kỳ điều kiện nào → toàn bộ thuế GTGT đầu vào của giao dịch đó không được khấu trừ.

7 trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ theo quy định 2026

Căn cứ Điều 14, 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn, 7 trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ bao gồm:

1. Không có hóa đơn hợp lệ hoặc hóa đơn thiếu thông tin bắt buộc

Hóa đơn không hợp lệ khi: thiếu thông tin bắt buộc (MST, tên, địa chỉ người mua/bán), sai mã số thuế người mua, không có chữ ký điện tử của người bán (hóa đơn điện tử), hoặc hóa đơn giấy bị tẩy xóa sửa chữa không đúng quy định. Kể từ 1/7/2022, đa số doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn điện tử theo Thông tư 78/2021/TT-BTC.

2. Hàng hóa, dịch vụ dùng cho SXKD hàng không chịu thuế GTGT

Các ngành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT theo Điều 5 Luật Thuế GTGT như: bảo hiểm nhân thọ, tín dụng, chứng khoán, dịch vụ y tế cơ bản, giáo dục đào tạo… — thuế GTGT đầu vào của nguyên vật liệu, máy móc, chi phí phục vụ hoạt động này không được khấu trừ mà phải tính vào giá thành, chi phí.

3. Xe ô tô chở người dưới 9 chỗ ngồi không dùng kinh doanh vận tải

Theo Khoản 2 Điều 14 Thông tư 219/2013: Xe ô tô chở người dưới 9 chỗ (bao gồm cả chỗ lái xe) không được khấu trừ, trừ khi: doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, du lịch, khách sạn mua để vận chuyển khách; hoặc doanh nghiệp kinh doanh ô tô mua xe để bán lại. Rủi ro phổ biến: nhiều doanh nghiệp mua xe danh nghĩa phục vụ kinh doanh nhưng thực tế cho lãnh đạo sử dụng cá nhân — đây là đối tượng bị truy thu cao khi thanh tra của Cục Thuế TP.HCM.

4. Thanh toán tiền mặt cho hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên

Ngưỡng 20 triệu đồng tính trên giá chưa VAT của từng hóa đơn. Áp dụng từ 1/1/2014 theo Thông tư 219/2013, được tái khẳng định qua Thông tư 26/2015/TT-BTC. Phương thức thanh toán hợp lệ: chuyển khoản ngân hàng, séc, ủy nhiệm chi, thẻ tín dụng/ghi nợ doanh nghiệp. Thanh toán bù trừ công nợ hoặc nhận hàng thay tiền cũng được chấp nhận nếu có hợp đồng và biên bản bù trừ đầy đủ.

5. Hóa đơn của cơ sở kinh doanh không hợp pháp

Gồm: hóa đơn của doanh nghiệp đã bỏ địa chỉ đăng ký, doanh nghiệp “ma” không có hoạt động thực tế, hóa đơn giả, hóa đơn bị mất và sử dụng trái phép. Tổng cục Thuế và Cục Thuế TP.HCM thường xuyên cập nhật danh sách hóa đơn rủi ro — kế toán cần tra cứu tại Cổng thông tin Tổng cục Thuế trước khi kê khai để tránh rủi ro.

6. Tài sản cố định dùng cho phúc lợi hoặc không liên quan sản xuất kinh doanh

Máy móc, thiết bị, tài sản cố định mua về nhưng sử dụng cho: nhà ở cán bộ công nhân viên, sân tennis, bể bơi, xe phục vụ lãnh đạo cá nhân… không liên quan hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp — thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ theo Khoản 2 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

7. Hàng hóa, dịch vụ không có thực (hóa đơn khống)

Khi cơ quan thuế xác định giao dịch không có thực — không có hàng hóa thực sự được giao nhận, không có dịch vụ thực sự được cung cấp — toàn bộ thuế GTGT đầu vào bị loại. Ngoài không được khấu trừ VAT, doanh nghiệp còn bị phạt trốn thuế từ 1–3 lần số thuế trốn theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017).

Xem thêm: Kế Toán Nhà Hàng Quán Ăn: Hướng Dẫn Chi Tiết Và Lưu Ý Quan Trọng 2026

Cách hạch toán khi thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ?

Khi xác định thuế GTGT đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ, toàn bộ số thuế này phải tính vào giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào — không hạch toán qua TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ).

Hạch toán tại thời điểm mua hàng (phát hiện ngay):

  • Nợ TK 152/153/211/154/641/642 (giá trị hàng hóa bao gồm cả VAT)
  • Có TK 111/112/331 (số tiền phải thanh toán)

Hạch toán khi phát hiện sau (đã ghi qua TK 133):

  • Nợ TK 152/153/211/154/641/642 (chuyển số VAT không được khấu trừ vào chi phí)
  • Có TK 133 (hoàn nhập số VAT đã ghi nhận)
Trường hợpGTGT đầu vàoChi phí TNDN
Xe ô tô <9 chỗ (không vận tải)Không khấu trừTính vào nguyên giá TSCĐ, khấu hao
Thanh toán tiền mặt ≥20 triệuKhông khấu trừĐược trừ (có hóa đơn hợp lệ)
Hàng phục vụ SXKD hàng miễn thuếKhông khấu trừTính vào giá vốn/chi phí
Hóa đơn khống (không có thực)Không khấu trừKhông được trừ

Về thuế TNDN: Phần VAT đầu vào không được khấu trừ nếu đáp ứng điều kiện chi phí được trừ theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC (có hóa đơn hợp lệ, phục vụ SXKD, thanh toán qua ngân hàng từ 20 triệu) thì được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN.

Công thức phân bổ thuế GTGT đầu vào khi vừa kinh doanh hàng chịu thuế và miễn thuế?

Khi hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ đồng thời hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT, áp dụng công thức phân bổ theo Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC:

Tỷ lệ khấu trừ (%) = Doanh thu chịu thuế GTGT / Tổng doanh thu × 100%

Số VAT được khấu trừ = Tổng VAT đầu vào chung × Tỷ lệ khấu trừ

Ví dụ thực tế: Công ty ABC kinh doanh cả dịch vụ bảo hiểm (miễn thuế) và tư vấn tài chính (10% GTGT). Tháng 6/2026: doanh thu tư vấn 800 triệu, doanh thu bảo hiểm 200 triệu, tổng VAT đầu vào chung 30 triệu.

  • Tỷ lệ = 800 / (800+200) = 80%
  • Được khấu trừ: 30 × 80% = 24 triệu đồng
  • Không được khấu trừ: 6 triệu → tính vào chi phí TNDN

Tỷ lệ này tính tạm theo từng tháng/quý và quyết toán lại vào kỳ kê khai tháng 1 năm sau dựa trên doanh thu thực tế cả năm 2026.

Mức phạt khi kê khai sai thuế GTGT đầu vào năm 2026?

Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp kê khai sai thuế GTGT đầu vào bị phạt theo 3 mức:

Mức độ vi phạmMức phạtCăn cứ
Khai sai dẫn đến thiếu thuế (không gian lận)20% số thuế khai thiếuĐiều 16 NĐ 125/2020
Trốn thuế cố ý (hóa đơn khống)1–3 lần số thuế trốnĐiều 17 NĐ 125/2020
Chậm nộp tiền thuế0,03%/ngàyĐiều 42 Luật QLTT 2019
Tự khai bổ sung TRƯỚC quyết định kiểm traChỉ tiền chậm nộp, không phạt 20%Điều 55 Luật QLTT 2019

Ví dụ: Doanh nghiệp kê khai sai khấu trừ GTGT đầu vào 100 triệu đồng năm 2025, bị phát hiện khi thanh tra tháng 6/2026 (547 ngày chậm). Tổng phải nộp: Truy thu 100 triệu + Phạt 20% = 20 triệu + Tiền chậm nộp 547 × 0,03% × 100 triệu = 16,41 triệu → Tổng cộng khoảng 136,4 triệu đồng.

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)

Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ phải hạch toán như thế nào?

Khi thuế GTGT đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ, toàn bộ số thuế này phải tính vào giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào. Hạch toán: Nợ TK 154/641/642/211 / Có TK 111/112/331 (toàn bộ số tiền bao gồm cả VAT không được khấu trừ). Nếu trước đó đã hạch toán qua TK 133: Nợ TK chi phí / Có TK 133 để hoàn nhập. Phần VAT không được khấu trừ được tính là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện theo Thông tư 96/2015/TT-BTC.

Mua xe ô tô dưới 9 chỗ có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?

Xe ô tô chở người dưới 9 chỗ (kể cả lái xe) chỉ được khấu trừ trong 2 trường hợp: (1) Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, du lịch, khách sạn dùng để vận chuyển khách; (2) Doanh nghiệp kinh doanh mua bán ô tô. Các trường hợp khác không được khấu trừ — số VAT phải tính vào nguyên giá TSCĐ. Căn cứ: Khoản 2 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Thanh toán tiền mặt từ bao nhiêu tiền thì không được khấu trừ thuế GTGT?

Từ 20 triệu đồng trở lên (chưa bao gồm VAT) trên mỗi hóa đơn, nếu thanh toán tiền mặt thì không được khấu trừ. Phương thức hợp lệ: chuyển khoản ngân hàng, séc, ủy nhiệm chi, thẻ tín dụng doanh nghiệp. Thanh toán bù trừ công nợ có hợp đồng và biên bản bù trừ cũng được chấp nhận. Căn cứ: Khoản 1 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Hóa đơn ghi sai địa chỉ có được khấu trừ thuế GTGT không?

Nếu sai địa chỉ nhưng đúng mã số thuế người mua — vẫn được khấu trừ vì MST là thông tin định danh chính xác. Nếu sai mã số thuế người mua — không được khấu trừ, cần yêu cầu người bán lập hóa đơn điều chỉnh theo Thông tư 78/2021/TT-BTC. Hóa đơn sai đơn giá, số lượng, số tiền — phải lập hóa đơn thay thế.

Cách phân bổ thuế GTGT đầu vào khi vừa kinh doanh hàng chịu thuế và miễn thuế?

Tỷ lệ khấu trừ tạm tính = Doanh thu chịu thuế GTGT / Tổng doanh thu × 100%. Ví dụ: doanh thu chịu thuế 800 triệu, doanh thu miễn thuế 200 triệu → tỷ lệ = 80% → được khấu trừ 80% thuế đầu vào chung. Cuối năm quyết toán lại theo doanh thu thực tế cả năm và điều chỉnh vào kỳ kê khai tháng 1 năm sau. Căn cứ: Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Doanh nghiệp FDI có phải tuân thủ quy tắc thanh toán qua ngân hàng không?

Có. Doanh nghiệp FDI hoạt động theo hình thức pháp nhân tại Việt Nam phải tuân thủ đầy đủ Luật thuế GTGT Việt Nam. Giao dịch với công ty mẹ hoặc công ty liên kết nước ngoài cũng phải đáp ứng điều kiện thanh toán qua ngân hàng và tuân thủ nguyên tắc giá thị trường theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

Bị cơ quan thuế truy thu thuế GTGT đầu vào sai thì bị phạt bao nhiêu?

Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP: phạt 20% số thuế khai thiếu nếu không gian lận; phạt 1–3 lần số thuế trốn nếu cố ý; tiền chậm nộp 0,03%/ngày. Nộp khai bổ sung trước khi có quyết định kiểm tra chỉ bị tính tiền chậm nộp, không phạt 20% theo Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019. iGlobal hỗ trợ doanh nghiệp rà soát và khai bổ sung kịp thời.

Xem thêm: Thủ Tục Thành Lập Công Ty TNHH 2026: Hướng Dẫn Chi Tiết Từng Bước

Kết Luận: 3 Bước Phòng Tránh Rủi Ro Thuế GTGT Đầu Vào

Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ xảy ra trong 7 trường hợp theo Thông tư 219/2013/TT-BTC, phổ biến nhất là: thanh toán tiền mặt từ 20 triệu đồng, hóa đơn không hợp lệ, xe ô tô dưới 9 chỗ không kinh doanh vận tải. Để kiểm soát rủi ro:

  1. Kiểm soát phương thức thanh toán: Luôn thanh toán qua ngân hàng cho hóa đơn từ 20 triệu đồng. Lưu chứng từ chuyển khoản khớp với từng hóa đơn.
  2. Xác minh hóa đơn trước khi kê khai: Tra cứu hóa đơn rủi ro tại Cổng thông tin Tổng cục Thuế (tracuuhoadon.gdt.gov.vn) trước khi kê khai khấu trừ.
  3. Tự rà soát định kỳ và khai bổ sung kịp thời: Phát hiện sai sót trước khi cơ quan thuế thanh tra giúp tiết kiệm đáng kể chi phí phạt — không bị phạt 20%, chỉ tính tiền chậm nộp.

Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị cho đợt kiểm tra thuế hoặc cần rà soát toàn bộ tình trạng tuân thủ thuế GTGT, đội ngũ chuyên gia iGlobal — với 10+ năm kinh nghiệm hỗ trợ doanh nghiệp FDI và nội địa tại TP.HCM — sẵn sàng đồng hành cùng bạn.

iG

Đội ngũ chuyên gia iGlobal

Kiểm toán viên hành nghề · Thành viên VACPA · 10+ năm kinh nghiệm FDI tại TP.HCM

Bài viết được biên soạn và kiểm tra bởi đội ngũ kiểm toán viên hành nghề của Công ty TNHH Kiểm toán iGlobal, thành viên Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA). Cập nhật lần cuối: Tháng 6/2026.

Cần tư vấn miễn phí?

0932 796 879

Hoặc: 0932 796 486  |  0932 069 069

iGlobal cung cấp dịch vụ kiểm toán, kế toán, tư vấn thuế chuyên nghiệp tại TP.HCM
Email: info@iglobal.com.vn

Ban can tu van? Lien he iGlobal ngay!

Hotline: 0932 796 879

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0932 796 879
0932 796 486
0932 069 069