Thuế TNCN Đối Với Cá Nhân Không Cư Trú 2026: Quy Định Và Cách Tính

Dịch vụ kế toán thuế - iGlobal Audit

Cập nhật: tháng 10/2026

Cá nhân không cư trú tại Việt Nam phải chịu thuế TNCN 20% cố định trên tiền lương, tiền công — không phân biệt mức thu nhập cao hay thấp, không áp dụng biểu thuế lũy tiến 5 bậc và không được giảm trừ gia cảnh như cá nhân cư trú. Quy định này được tái khẳng định tại Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (số 109/2025/QH15), có hiệu lực từ 1/7/2026, thay thế Luật Thuế TNCN 2007. Đây là vấn đề nhiều doanh nghiệp FDI, công ty có chuyên gia nước ngoài sang công tác ngắn hạn, hoặc cá nhân Việt Nam làm việc ở nước ngoài dễ nhầm lẫn với quy định dành cho cá nhân cư trú, dẫn đến khấu trừ thuế sai và bị truy thu, phạt chậm nộp sau này.

Cá nhân không cư trú là gì?

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng bất kỳ điều kiện nào của “cá nhân cư trú” theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân. Nói đơn giản, đây là người có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng không gắn bó cư trú lâu dài với Việt Nam trong năm tính thuế.

Khác với cá nhân cư trú (chịu thuế trên toàn bộ thu nhập phát sinh trong và ngoài Việt Nam), cá nhân không cư trú chỉ chịu thuế TNCN trên phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nơi nhận thu nhập. Ví dụ: chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam công tác 2 tháng rồi về nước, nhận lương từ công ty mẹ ở nước ngoài nhưng công việc thực hiện tại Việt Nam — phần thu nhập tương ứng thời gian làm việc tại Việt Nam vẫn bị tính thuế TNCN không cư trú.

Ai được xác định là cá nhân không cư trú tại Việt Nam?

Một cá nhân bị coi là không cư trú nếu đồng thời không thỏa cả 2 tiêu chí xác định cư trú sau theo Thông tư 111/2013/TT-BTC và Nghị định 65/2013/NĐ-CP:

  1. Tiêu chí 183 ngày: không có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch, hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Ngày đến và ngày đi được tính là 1 ngày, căn cứ vào dấu xuất nhập cảnh trên hộ chiếu hoặc giấy thông hành.
  2. Tiêu chí nơi ở thường xuyên: không có nơi ở thường trú đã đăng ký tại Việt Nam, và không có hợp đồng thuê nhà để ở tại Việt Nam với thời hạn từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.

Trong thực tế, nhóm cá nhân không cư trú phổ biến nhất gồm: chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam sang công tác, đào tạo, khảo sát dự án trong thời gian ngắn (dưới 183 ngày/năm); lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (ví dụ cho thuê nhà, cổ tức từ công ty Việt Nam); nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng vốn, cổ phần, bất động sản tại Việt Nam mà không cư trú.

Thuế TNCN cá nhân không cư trú tính như thế nào?

Thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú = Tổng thu nhập chịu thuế × 20%, áp dụng theo Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (số 109/2025/QH15, hiệu lực 1/7/2026) — kế thừa nguyên tắc tính thuế đã áp dụng ổn định từ Luật Thuế TNCN 2007 và Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Thu nhập chịu thuế được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp (trừ một số khoản được miễn theo quy định) mà cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập là ở Việt Nam hay nước ngoài. Mức thuế suất 20% là mức cố định, không thay đổi theo bậc thu nhập như biểu thuế lũy tiến 5 bậc dành cho cá nhân cư trú.

Ví dụ: Ông A là chuyên gia Nhật Bản sang Việt Nam công tác 4 tháng (dưới 183 ngày) để hỗ trợ triển khai dự án cho công ty con tại TP.HCM, nhận thu nhập 200 triệu đồng tương ứng thời gian làm việc tại Việt Nam. Vì không đáp ứng tiêu chí cư trú, ông A bị xác định là cá nhân không cư trú, số thuế TNCN phải nộp = 200.000.000 × 20% = 40.000.000 đồng, không được trừ giảm trừ gia cảnh nào.

Mức thuế suất theo từng loại thu nhập của cá nhân không cư trú

Ngoài tiền lương tiền công (20%), cá nhân không cư trú còn chịu các mức thuế suất khác nhau theo từng loại thu nhập phát sinh tại Việt Nam:

Loại thu nhậpThuế suấtCăn cứ tính thuế
Tiền lương, tiền công20%Tổng thu nhập từ công việc tại Việt Nam
Chuyển nhượng bất động sản2%Giá chuyển nhượng (không trừ chi phí)
Chuyển nhượng vốn, cổ phần0,1%Giá chuyển nhượng
Đầu tư vốn (cổ tức, lãi…)5%Tổng thu nhập từ đầu tư vốn
Hoạt động kinh doanh0,5% – 5% theo ngànhDoanh thu (tương tự hộ kinh doanh)
Trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền5% – 10%Tổng giá trị thu nhập nhận được

Lưu ý quan trọng: mức 2% chuyển nhượng bất động sản và 0,1% chuyển nhượng vốn áp dụng trên giá chuyển nhượng, không phân biệt có lãi hay lỗ — khác hoàn toàn với cách tính 20% trên lợi nhuận mà nhiều người nhầm lẫn áp dụng cho cá nhân cư trú.

Cá nhân không cư trú có được giảm trừ gia cảnh không?

Không. Cá nhân không cư trú không được giảm trừ gia cảnh cho bản thân (15,5 triệu đồng/tháng theo mức mới từ Luật 109/2025/QH15) hay cho người phụ thuộc (6,2 triệu đồng/tháng), và cũng không được trừ các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc tại Việt Nam, khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học trước khi tính thuế.

Đây là điểm khác biệt lớn nhất so với cách tính giảm trừ gia cảnh cho người lao động cư trú, dễ gây thiệt hại nếu doanh nghiệp tính nhầm theo công thức của cá nhân cư trú. Toàn bộ thu nhập chịu thuế bị áp thuế suất cố định tương ứng ngay từ đồng đầu tiên, không qua bước trừ giảm trừ nào, dẫn đến số thuế phải nộp thường cao hơn đáng kể so với cá nhân cư trú có cùng mức thu nhập thấp.

Phân biệt cá nhân cư trú và không cư trú — bảng so sánh

Tiêu chíCá nhân cư trúCá nhân không cư trú
Phạm vi thu nhập chịu thuếTrong và ngoài Việt NamChỉ phát sinh tại Việt Nam
Thuế suất lươngLũy tiến 5 bậc (5%-35%)Cố định 20%
Giảm trừ gia cảnhCó (15,5tr + 6,2tr/người PT)Không
Quyết toán thuế cuối nămCó (nếu đủ điều kiện)Thường không, khấu trừ tại nguồn là đủ

Doanh nghiệp phải làm gì khi trả thu nhập cho cá nhân không cư trú?

Doanh nghiệp phải khấu trừ 20% thuế TNCN ngay tại nguồn trước khi trả tiền lương, tiền công cho cá nhân không cư trú, không chờ đến kỳ quyết toán cuối năm như với cá nhân cư trú. Đây là nghĩa vụ bắt buộc của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập theo quy định của Tổng cục Thuế và các Cục Thuế địa phương (như Cục Thuế TP.HCM).

Quy trình thực hiện gồm các bước: (1) Xác định đúng tình trạng cư trú của cá nhân ngay từ đầu kỳ làm việc (dựa trên hợp đồng lao động, dự kiến thời gian công tác tại Việt Nam, hộ chiếu); (2) Khấu trừ thuế theo đúng thuế suất tương ứng loại thu nhập mỗi lần chi trả; (3) Kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo kỳ kê khai thuế TNCN hàng tháng hoặc hàng quý; (4) Cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân khi có yêu cầu, đặc biệt quan trọng nếu cá nhân cần dùng chứng từ này để xin khấu trừ thuế trùng tại quốc gia cư trú theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam đã ký kết với hơn 80 quốc gia.

Rủi ro nếu tính sai: nếu doanh nghiệp nhầm áp dụng biểu thuế lũy tiến và giảm trừ gia cảnh của cá nhân cư trú cho người thực chất không cư trú, cơ quan thuế khi thanh tra, kiểm tra sẽ truy thu phần thuế thiếu cộng tiền chậm nộp 0,03%/ngày, và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung).

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)

Cá nhân không cư trú chịu thuế TNCN bao nhiêu phần trăm?

Cá nhân không cư trú chịu thuế TNCN 20% cố định trên tổng tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại Việt Nam, theo Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (số 109/2025/QH15). Mức này không đổi dù thu nhập cao hay thấp, không áp dụng biểu thuế lũy tiến 5 bậc và không được trừ giảm trừ gia cảnh.

Làm sao xác định một người là cá nhân không cư trú?

Một người bị coi là không cư trú nếu không đáp ứng cả 2 tiêu chí cư trú theo Thông tư 111/2013/TT-BTC: không có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục, và không có nơi ở thường xuyên đăng ký hoặc thuê từ 183 ngày trở lên tại Việt Nam.

Cá nhân không cư trú có được giảm trừ gia cảnh không?

Không. Cá nhân không cư trú không được giảm trừ gia cảnh cho bản thân (15,5 triệu đồng/tháng) hay người phụ thuộc (6,2 triệu đồng/tháng), cũng không được trừ bảo hiểm bắt buộc hay các khoản từ thiện trước khi tính thuế.

Chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú tính thuế thế nào?

Chuyển nhượng bất động sản: 2% trên giá chuyển nhượng. Chuyển nhượng vốn, cổ phần: 0,1% trên giá chuyển nhượng. Đầu tư vốn (cổ tức, lãi…): 5% trên tổng thu nhập. Cả 3 mức này tính trên giá trị giao dịch, không phân biệt lãi hay lỗ.

Doanh nghiệp trả lương cho người không cư trú phải khấu trừ thuế như thế nào?

Doanh nghiệp phải khấu trừ 20% thuế TNCN ngay tại nguồn trước khi trả tiền, kê khai nộp vào ngân sách nhà nước theo kỳ kê khai hàng tháng/quý, và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân khi có yêu cầu để phục vụ khấu trừ thuế trùng theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

Chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam công tác dưới 183 ngày có phải nộp thuế TNCN không?

Có. Dù dưới 183 ngày (nên được xác định là cá nhân không cư trú), chuyên gia vẫn phải nộp thuế TNCN 20% trên phần thu nhập tương ứng thời gian làm việc tại Việt Nam, bất kể lương được trả từ công ty mẹ ở nước ngoài hay công ty tại Việt Nam.

Cá nhân không cư trú có cần quyết toán thuế TNCN cuối năm không?

Thông thường không cần, vì nghĩa vụ thuế đã hoàn tất ngay khi bị khấu trừ 20% tại nguồn mỗi lần chi trả. Cá nhân không cư trú chỉ cần quyết toán trong một số trường hợp đặc biệt như có nhiều nguồn thu nhập cần xác nhận số thuế đã nộp để làm thủ tục khấu trừ thuế trùng ở nước ngoài.

iG

Đội ngũ chuyên gia iGlobal

Kiểm toán viên hành nghề · Thành viên VACPA · 10+ năm kinh nghiệm FDI tại TP.HCM

Bài viết được biên soạn và kiểm tra bởi đội ngũ kiểm toán viên hành nghề của Công ty TNHH Kiểm toán iGlobal, thành viên Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA). Cập nhật lần cuối: tháng 10/2026.

Cần tư vấn miễn phí?

0932 796 879

Hoặc: 0932 796 486  |  0932 069 069

iGlobal cung cấp dịch vụ kiểm toán, kế toán, tư vấn thuế chuyên nghiệp tại TP.HCM
Email: info@iglobal.com.vn

Ban can tu van? Lien he iGlobal ngay!

Hotline: 0932 796 879

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Zalo
0932 796 879
0932 796 486
0932 069 069