Thuế TNCN Lương Tháng 13 Và Thưởng Tết 2026: Cách Tính, Kê Khai

Kê khai thuế doanh nghiệp - iGlobal

Đội ngũ chuyên gia iGlobal · Cập nhật lần cuối: Tháng 10/2026

Lương tháng 13 và thưởng Tết đều phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) — hai khoản này không được miễn thuế hay tính theo mức thuế suất riêng, mà cộng gộp vào thu nhập của tháng thực tế chi trả rồi áp theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Từ kỳ tính thuế năm 2026, biểu thuế rút gọn từ 7 bậc xuống còn 5 bậc, đồng thời mức giảm trừ gia cảnh tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15. Điều này khiến số thuế phải nộp trên lương tháng 13, thưởng Tết năm nay thay đổi đáng kể so với năm 2025. Doanh nghiệp và người lao động cần hiểu đúng cách tính để tránh khấu trừ sai hoặc quyết toán thiếu.

Lương tháng 13 và thưởng Tết có phải chịu thuế TNCN không?

Có, cả lương tháng 13 và thưởng Tết đều là thu nhập chịu thuế TNCN, không có trường hợp miễn thuế theo quy định hiện hành. Căn cứ Điểm e Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức (bao gồm thưởng bằng cổ phiếu) đều được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Lương tháng 13 về bản chất là một khoản thưởng cuối năm — dù gọi tên khác nhau (lương tháng 13, thưởng Tết, thưởng hiệu suất năm) — đều áp dụng nguyên tắc tính thuế giống nhau: cộng vào tổng thu nhập của tháng chi trả thực tế, không tách riêng ra để tính theo một mức thuế cố định. Nhiều người lao động nhầm tưởng thưởng Tết bị trừ một tỷ lệ phần trăm cố định (ví dụ 10%), nhưng thực tế thuế suất áp dụng tùy thuộc vào tổng thu nhập cả tháng đó của từng cá nhân.

Trường hợp duy nhất không bị tính thuế TNCN là khi khoản chi không mang bản chất thu nhập cá nhân, ví dụ: tiền ăn giữa ca theo mức quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ quản lý một phần chức năng), hoặc một số khoản phúc lợi được miễn thuế riêng theo Thông tư 111/2013/TT-BTC như tiền hiếu, hỉ theo quy chế công ty ở mức hợp lý.

Thưởng Tết và lương tháng 13 khác nhau thế nào khi tính thuế?

Về thuế TNCN, lương tháng 13 và thưởng Tết được tính hoàn toàn giống nhau — cả hai đều cộng vào thu nhập chịu thuế của tháng chi trả và áp biểu thuế lũy tiến từng phần. Sự khác biệt chỉ nằm ở bản chất pháp lý khi xét về bảo hiểm xã hội (BHXH) và nghĩa vụ chi trả của doanh nghiệp.

Lương tháng 13 thường được hiểu là khoản chi trả cố định, có thể ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, mang tính ràng buộc cao hơn. Thưởng Tết (thưởng theo kết quả kinh doanh, lợi nhuận) được quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019, do người sử dụng lao động quyết định dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc, không bắt buộc phải chi nếu doanh nghiệp không có quy chế thưởng hoặc kinh doanh không có lợi nhuận.

Sự phân biệt này quan trọng khi xác định tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc: khoản mang tính chất lương cố định có thể bị tính vào căn cứ đóng BHXH, trong khi khoản thưởng theo Điều 104 được loại trừ nếu doanh nghiệp xây dựng quy chế rõ ràng, tách bạch với tiền lương cơ bản.

Cách tính thuế TNCN cho lương tháng 13, thưởng Tết 2026 theo biểu thuế mới

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × Thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần, trong đó Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế trong tháng (gồm lương, lương tháng 13, thưởng Tết) − Các khoản giảm trừ (bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh, đóng góp từ thiện).

Từ kỳ tính thuế năm 2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) rút gọn biểu thuế lũy tiến từng phần từ 7 bậc xuống 5 bậc:

BậcThu nhập tính thuế/thángThuế suất
1Đến 10 triệu đồng5%
2Trên 10 – 30 triệu đồng10%
3Trên 30 – 60 triệu đồng20%
4Trên 60 – 100 triệu đồng30%
5Trên 100 triệu đồng35%

Song song đó, theo quy định mới về giảm trừ gia cảnh, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội nâng mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ kỳ tính thuế 2026: 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) cho bản thân người nộp thuế, và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc — tăng lần lượt 4,5 triệu và 1,8 triệu đồng/tháng so với mức cũ (11 triệu và 4,4 triệu đồng) áp dụng cho năm 2025 trở về trước.

Vì lương tháng 13 và thưởng Tết được cộng gộp vào thu nhập của tháng chi trả, tháng đó thu nhập sẽ tăng đột biến, có thể khiến một phần thu nhập bị đẩy lên bậc thuế cao hơn (20%, 30%, thậm chí 35%) so với các tháng bình thường trong năm. Đây là lý do nhiều người lao động thấy “thưởng Tết bị trừ thuế nhiều” — thực chất là do cách tính lũy tiến theo tháng, không phải do bị áp thuế suất đặc biệt.

Thưởng Tết trả vào tháng 1/2026 thì tính thuế theo năm nào?

Tính theo năm thực tế chi trả tiền, không phụ thuộc vào tên gọi hay mục đích của khoản thưởng. Nếu doanh nghiệp trả thưởng Tết Âm lịch (dựa trên kết quả kinh doanh năm 2025) vào tháng 1/2026, khoản tiền này vẫn được tính vào thu nhập chịu thuế của tháng 1/2026, áp dụng biểu thuế 5 bậc và mức giảm trừ gia cảnh mới của năm 2026, không phải năm 2025.

Điều này có ý nghĩa thực tiễn quan trọng: doanh nghiệp trả thưởng Tết sớm (trong tháng 12/2025) hay trả muộn (sau Tết, vào tháng 2/2026) sẽ khiến khoản thưởng rơi vào kỳ tính thuế khác nhau, ảnh hưởng đến mức giảm trừ gia cảnh và biểu thuế áp dụng, từ đó số thuế thực nộp có thể chênh lệch. Doanh nghiệp cần lưu ý thời điểm chi trả khi lập kế hoạch ngân sách thưởng Tết để tối ưu cho người lao động trong phạm vi hợp pháp.

Ví dụ minh họa cách tính thuế TNCN thưởng Tết 2026

Chị A là nhân viên không có người phụ thuộc, lương cơ bản tháng 1/2026 là 25 triệu đồng, được công ty chi trả thêm lương tháng 13 là 25 triệu đồng vào cùng tháng 1/2026. Tổng thu nhập tháng 1/2026 của chị A là 50 triệu đồng.

Bước 1 — Tính thu nhập tính thuế: Giả sử chị A đóng bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) trên mức lương cơ bản khoảng 2,625 triệu đồng (10,5% của 25 triệu). Thu nhập tính thuế = 50 triệu − 2,625 triệu (bảo hiểm) − 15,5 triệu (giảm trừ bản thân) = 31,875 triệu đồng.

Bước 2 — Áp biểu thuế 5 bậc lũy tiến từng phần:

  • 10 triệu đầu × 5% = 0,5 triệu đồng
  • 20 triệu tiếp theo (từ 10-30 triệu) × 10% = 2 triệu đồng
  • 1,875 triệu còn lại (từ 30-31,875 triệu) × 20% = 0,375 triệu đồng

Tổng thuế TNCN tháng 1/2026 của chị A = 2,875 triệu đồng, cao hơn đáng kể so với tháng thường (chỉ tính trên lương 25 triệu, thuế khoảng 0,8 triệu đồng) — chênh lệch này hoàn toàn do khoản lương tháng 13 được cộng gộp, không phải do áp dụng thuế suất riêng cho thưởng Tết.

Lương tháng 13, thưởng Tết có phải đóng BHXH không?

Không, các khoản thưởng Tết đúng bản chất theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 không thuộc tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc. Theo quy định hiện hành, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác ghi trong hợp đồng lao động; các khoản thưởng theo kết quả kinh doanh, năng suất lao động, hoàn thành công việc không ghi cố định và không gắn với mức lương công việc được loại trừ khỏi căn cứ đóng BHXH.

Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp quy định “lương tháng 13” như một khoản chi trả cố định, ghi rõ trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể với tính chất là một phần của tiền lương (không phụ thuộc kết quả kinh doanh), cơ quan BHXH có thể yêu cầu tính vào căn cứ đóng BHXH bắt buộc. Doanh nghiệp nên xây dựng quy chế lương, thưởng rõ ràng, tách bạch giữa lương cố định và thưởng biến động theo kết quả kinh doanh để tránh tranh chấp hoặc bị truy thu BHXH — xem thêm hướng dẫn kế toán tiền lương và BHXH chi tiết.

Doanh nghiệp khấu trừ và kê khai thuế TNCN cho khoản này như thế nào?

Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN ngay tại thời điểm chi trả lương tháng 13, thưởng Tết, theo nguyên tắc cộng gộp vào thu nhập chịu thuế của tháng đó. Quy trình thực hiện gồm các bước:

  1. Xác định tổng thu nhập chịu thuế của tháng chi trả, gồm lương, phụ cấp, lương tháng 13, thưởng Tết và các khoản thu nhập khác (nếu có) trong cùng tháng.
  2. Trừ các khoản giảm trừ: bảo hiểm bắt buộc theo lương tháng đó, giảm trừ gia cảnh (15,5 triệu đồng cho bản thân, 6,2 triệu đồng/người phụ thuộc đã đăng ký), các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo hợp lệ (nếu có).
  3. Áp biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc để tính số thuế TNCN phải khấu trừ trong tháng.
  4. Khấu trừ trực tiếp khi chi trả và ghi nhận vào tờ khai thuế TNCN theo tháng/quý (mẫu 05/KK-TNCN) để nộp cho cơ quan thuế, đồng thời cấp chứng từ khấu trừ thuế nếu người lao động yêu cầu.
  5. Tổng hợp vào quyết toán thuế TNCN cuối năm (nếu doanh nghiệp được ủy quyền quyết toán thay) hoặc để người lao động tự quyết toán, đảm bảo khoản lương tháng 13/thưởng Tết đã khấu trừ được phản ánh đầy đủ, tránh chênh lệch giữa số đã khấu trừ và số phải nộp thực tế theo năm.

Riêng với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng, nếu khoản chi trả (bao gồm thưởng) từ 2 triệu đồng/lần trở lên, doanh nghiệp phải khấu trừ 10% trên tổng thu nhập trước khi chi, trừ khi cá nhân đó làm cam kết theo mẫu quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC (chỉ áp dụng khi đủ điều kiện ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau giảm trừ chưa đến mức phải nộp thuế).

So sánh thuế TNCN giữa lương tháng 13, thưởng Tết và thưởng KPI cuối năm

Tiêu chíLương tháng 13Thưởng TếtThưởng KPI/hiệu suất
Căn cứ pháp lýHợp đồng lao động/thỏa ướcĐiều 104 Bộ luật Lao động 2019Quy chế thưởng nội bộ
Thuế TNCNCộng gộp, lũy tiếnCộng gộp, lũy tiếnCộng gộp, lũy tiến
Tính vào BHXHCó thể, nếu ghi cố định trong HĐLĐKhông, nếu theo kết quả kinh doanhKhông, nếu theo kết quả công việc
Bắt buộc chi trảCó, nếu đã thỏa thuậnKhông bắt buộcKhông bắt buộc

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)

Lương tháng 13 có phải đóng thuế TNCN không?

Có. Lương tháng 13 được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Điểm e Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, phải cộng vào thu nhập của tháng thực tế chi trả để tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần, không được tính thuế riêng theo một mức cố định.

Thưởng Tết 2026 chịu thuế suất bao nhiêu phần trăm?

Không có mức cố định riêng. Thưởng Tết cộng gộp vào tổng thu nhập chịu thuế của tháng chi trả, sau đó áp biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc từ 5% đến 35% theo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi, hiệu lực từ 01/01/2026. Thuế suất thực tế phụ thuộc vào tổng thu nhập tháng đó của từng người.

Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 là bao nhiêu?

Theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, từ kỳ tính thuế 2026, mức giảm trừ gia cảnh là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) cho người nộp thuế, và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc, tăng so với mức 11 triệu và 4,4 triệu đồng trước đó.

Thưởng Tết trả vào tháng 1/2026 thì tính thuế theo năm nào?

Tính theo năm thực tế chi trả. Nếu trả vào tháng 1/2026, khoản thưởng được cộng vào thu nhập chịu thuế của tháng 1/2026 và áp dụng mức giảm trừ gia cảnh, biểu thuế của năm 2026, dù khoản thưởng liên quan đến kết quả kinh doanh năm 2025.

Lương tháng 13 và thưởng Tết có phải đóng BHXH không?

Không, nếu được ghi nhận đúng là khoản thưởng theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 (thưởng theo kết quả kinh doanh), tách riêng khỏi tiền lương cố định trong quy chế lương, thưởng của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp khấu trừ thuế TNCN với lương tháng 13, thưởng Tết như thế nào?

Doanh nghiệp cộng khoản này vào tổng thu nhập chịu thuế của tháng chi trả, trừ các khoản giảm trừ (bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh), rồi áp biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc để khấu trừ ngay khi chi trả, sau đó tổng hợp vào quyết toán thuế TNCN cuối năm.

Thuế TNCN đối với lương tháng 13, thưởng Tết năm 2026 áp dụng biểu thuế 5 bậc mới và mức giảm trừ gia cảnh tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, giúp giảm bớt áp lực thuế cho người lao động so với năm 2025. Tuy nhiên, nguyên tắc cộng gộp thu nhập theo tháng chi trả vẫn khiến nhiều người bất ngờ vì số thuế bị trừ cao hơn các tháng thường. Doanh nghiệp cần tính đúng, khấu trừ đúng thời điểm và xây dựng quy chế lương, thưởng rõ ràng để tối ưu nghĩa vụ thuế và BHXH cho cả hai bên.

iG

Đội ngũ chuyên gia iGlobal

Kiểm toán viên hành nghề · Thành viên VACPA · 10+ năm kinh nghiệm FDI tại TP.HCM

Bài viết được biên soạn và kiểm tra bởi đội ngũ kiểm toán viên hành nghề của Công ty TNHH Kiểm toán iGlobal, thành viên Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA). Cập nhật lần cuối: Tháng 10/2026.

Cần tư vấn miễn phí?

0932 796 879

Hoặc: 0932 796 486  |  0932 069 069

iGlobal cung cấp dịch vụ kiểm toán, kế toán, tư vấn thuế chuyên nghiệp tại TP.HCM
Email: info@iglobal.com.vn

Ban can tu van? Lien he iGlobal ngay!

Hotline: 0932 796 879

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Zalo
0932 796 879
0932 796 486
0932 069 069