Thuế TNCN Từ Bản Quyền, Nhượng Quyền Thương Mại 2026: Cách Tính Và Kê Khai

Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền tác phẩm hay nhượng quyền thương mại (franchise) ngày càng phổ biến tại Việt Nam, nhưng không phải ai cũng nắm rõ cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho loại thu nhập này. Bài viết sau giúp cá nhân và doanh nghiệp hiểu đúng quy định, tránh bị truy thu hoặc xử phạt.
1. Bản Quyền Và Nhượng Quyền Thương Mại Là Gì Theo Quy Định Thuế
Thu nhập từ bản quyền là khoản tiền cá nhân nhận được khi chuyển nhượng, chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ (tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu…) hoặc chuyển giao công nghệ. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại là khoản tiền cá nhân nhận được từ các hợp đồng nhượng quyền thương mại (franchise) theo quy định của Luật Thương mại, bao gồm cả nhượng quyền trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ. Cả hai loại thu nhập này đều thuộc nhóm thu nhập chịu thuế TNCN riêng biệt, không tính vào thu nhập từ tiền lương, tiền công hay kinh doanh.
2. Cách Tính Thuế TNCN Từ Bản Quyền, Nhượng Quyền Thương Mại
Thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền và nhượng quyền thương mại được tính theo thuế suất toàn phần 5% trên phần thu nhập tính thuế vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền, bất kể hợp đồng đó được thanh toán một lần hay nhiều lần. Thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, không phân biệt số lần thanh toán. Nếu nhiều cá nhân cùng đứng tên trên một hợp đồng chuyển giao, ngưỡng miễn thuế 10 triệu đồng được tính một lần cho cả hợp đồng, sau đó phân chia theo tỷ lệ góp vốn hoặc theo thoả thuận giữa các đồng tác giả, đồng sở hữu.
Ví dụ: Cá nhân A ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng nhãn hiệu cho doanh nghiệp B với giá trị hợp đồng 150 triệu đồng. Thu nhập tính thuế = 150 – 10 = 140 triệu đồng. Thuế TNCN phải nộp = 140 x 5% = 7 triệu đồng.
3. Trách Nhiệm Khấu Trừ Và Kê Khai Thuế
Trường hợp bên trả thu nhập là tổ chức, doanh nghiệp, tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả cho cá nhân, kê khai và nộp thay vào ngân sách nhà nước theo mẫu tờ khai khấu trừ thuế TNCN. Nếu bên trả thu nhập là cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân nhận thu nhập phải tự kê khai và nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo từng lần phát sinh, thời hạn kê khai và nộp thuế là 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. Doanh nghiệp chi trả cần lưu ý hồ sơ chứng minh bản chất giao dịch (hợp đồng chuyển giao, biên bản xác nhận quyền sở hữu trí tuệ) để tránh bị cơ quan thuế xếp nhầm sang loại thu nhập khác có thuế suất cao hơn.

4. Phân Biệt Với Thu Nhập Chịu Thuế GTGT Và Thuế TNDN Liên Quan
Ngoài thuế TNCN, nếu bên chuyển nhượng là cá nhân kinh doanh có đăng ký hoặc tổ chức, giao dịch chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, nhượng quyền thương mại còn có thể phát sinh thuế GTGT theo quy định (thường chịu thuế suất 10% trừ trường hợp được miễn). Doanh nghiệp nhận nhượng quyền hoặc nhận chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ từ tổ chức nước ngoài còn cần xem xét nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với bên chuyển giao. Việc xác định đúng bản chất giao dịch – là chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ cá nhân hay hợp đồng dịch vụ thương mại giữa doanh nghiệp – quyết định toàn bộ cách áp thuế, nên doanh nghiệp cần được tư vấn kỹ trước khi ký hợp đồng.
5. Rủi Ro Thường Gặp Khi Không Kê Khai Đúng
Nhiều cá nhân, đặc biệt là tác giả, nhà sáng tạo nội dung, chủ sở hữu nhãn hiệu nhỏ, thường bỏ sót nghĩa vụ tự kê khai khi nhận thu nhập từ đối tác nước ngoài hoặc cá nhân khác không khấu trừ thuế. Hậu quả là bị truy thu thuế, tính lãi chậm nộp và có thể bị xử phạt hành chính về hành vi chậm kê khai, chậm nộp thuế khi cơ quan thuế phát hiện qua đối chiếu dòng tiền chuyển khoản. Doanh nghiệp chi trả cũng cần rà soát lại các hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, nhượng quyền thương mại đã ký để đảm bảo đã khấu trừ và nộp thuế đầy đủ, tránh bị xuất toán chi phí khi quyết toán thuế TNDN.
Câu Hỏi Thường Gặp
Thu nhập dưới 10 triệu đồng từ bản quyền có phải nộp thuế không?
Không. Theo quy định, thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại chỉ chịu thuế khi phần thu nhập theo hợp đồng vượt trên 10 triệu đồng. Nếu giá trị hợp đồng từ 10 triệu đồng trở xuống, cá nhân không phải nộp thuế TNCN cho khoản thu nhập đó.
Hợp đồng thanh toán nhiều lần thì tính ngưỡng 10 triệu theo từng lần hay cả hợp đồng?
Ngưỡng miễn thuế 10 triệu đồng được tính theo tổng giá trị của toàn bộ hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền, không phân biệt việc thanh toán một lần hay nhiều lần trong suốt thời hạn hợp đồng.
Doanh nghiệp trả tiền nhượng quyền cho cá nhân có bắt buộc khấu trừ thuế không?
Có. Khi tổ chức, doanh nghiệp là bên chi trả thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại cho cá nhân, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN 5% trên phần thu nhập tính thuế trước khi chi trả, đồng thời kê khai nộp thay vào ngân sách nhà nước.
Kết Luận
Thuế TNCN từ bản quyền và nhượng quyền thương mại có cách tính riêng biệt với thuế suất toàn phần 5% trên phần vượt 10 triệu đồng mỗi hợp đồng, đòi hỏi cả cá nhân và doanh nghiệp chi trả phải nắm rõ để kê khai đúng, tránh rủi ro bị truy thu. Nếu doanh nghiệp bạn đang có giao dịch chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, ký hợp đồng nhượng quyền thương mại hoặc cần rà soát lại nghĩa vụ khấu trừ thuế đã thực hiện, hãy liên hệ ngay với đội ngũ chuyên gia thuế của iGlobal để được tư vấn chính xác theo từng trường hợp cụ thể.
👉 Liên hệ iGlobal – Hotline: 0932 796 879
Bài viết liên quan:

