Xuất Khẩu Tại Chỗ 2026: Điều Kiện Áp Dụng Thuế GTGT 0%

Kê khai thuế doanh nghiệp - iGlobal

Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ được áp dụng thuế suất GTGT 0% giống hàng xuất khẩu thông thường, theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 (hiệu lực từ 1/7/2025) và Điều 17-18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, nhưng chỉ khi doanh nghiệp có đủ 3 loại chứng từ: hợp đồng ghi rõ địa điểm giao hàng tại Việt Nam, tờ khai hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ đã hoàn tất thủ tục, và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng. Đây là nghiệp vụ rất phổ biến với doanh nghiệp FDI gia công, doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp bán hàng cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho bên thứ ba ngay tại Việt Nam. Thiếu một trong ba chứng từ trên, cơ quan thuế có quyền từ chối thuế suất 0%, truy thu thuế GTGT 10% và tính tiền chậm nộp — đây chính là lỗi phổ biến nhất khiến doanh nghiệp FDI bị truy thu sau thanh tra, kiểm tra thuế.

Xuất khẩu tại chỗ là gì?

Xuất khẩu tại chỗ là hình thức hàng hóa được coi là “xuất khẩu” về mặt thuế và hải quan nhưng không thực sự rời khỏi lãnh thổ Việt Nam, mà được giao trực tiếp cho một doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của bên mua là thương nhân nước ngoài. Về bản chất, giao dịch vẫn tuân theo nguyên tắc “tiêu dùng ngoài Việt Nam” mà Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 yêu cầu đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, dù hàng không qua biên giới.

Theo Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính), có 3 trường hợp được công nhận là xuất nhập khẩu tại chỗ:

  1. Hàng hóa gia công: sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn, nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công được bên đặt gia công nước ngoài chỉ định giao cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam.
  2. Giao dịch với doanh nghiệp chế xuất (DNCX), khu phi thuế quan: hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất hoặc doanh nghiệp trong khu phi thuế quan.
  3. Chỉ định giao hàng của thương nhân nước ngoài: hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam, được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng với một doanh nghiệp khác tại Việt Nam — đây là trường hợp phổ biến nhất với doanh nghiệp FDI sản xuất gia công, OEM cho các tập đoàn đa quốc gia.

Doanh nghiệp nào thường áp dụng xuất khẩu tại chỗ?

Ba nhóm doanh nghiệp áp dụng xuất khẩu tại chỗ nhiều nhất: doanh nghiệp gia công cho thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp bán hàng cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX), và doanh nghiệp FDI sản xuất linh kiện/nguyên liệu bán cho công ty mẹ nước ngoài nhưng giao hàng cho nhà máy khác tại Việt Nam.

Ví dụ thực tế: Công ty A tại Việt Nam ký hợp đồng bán linh kiện điện tử cho Công ty B tại Nhật Bản (không có hiện diện tại Việt Nam). Công ty B chỉ định Công ty A giao hàng trực tiếp cho Công ty C — một doanh nghiệp chế xuất khác đặt tại Khu công nghệ cao TP.HCM — để lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh. Giao dịch giữa A và B được coi là xuất khẩu tại chỗ, A được áp thuế GTGT 0% nếu đủ hồ sơ, còn C mở tờ khai nhập khẩu tại chỗ tương ứng.

Trường hợp này khác với thuế doanh nghiệp chế xuất (EPE) thông thường — doanh nghiệp chế xuất tự nhập khẩu nguyên liệu qua biên giới — ở điểm hàng hóa không qua cửa khẩu vật lý mà chỉ chuyển quyền sở hữu và giao nhận ngay trong nội địa.

Điều kiện để được áp thuế GTGT 0% cho hàng xuất khẩu tại chỗ là gì?

Doanh nghiệp phải có đủ 3 loại chứng từ theo Điều 17-18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15: hợp đồng, tờ khai hải quan, và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Thiếu bất kỳ chứng từ nào, giao dịch sẽ bị coi là bán hàng nội địa và phải chịu thuế GTGT 10%.

Chứng từYêu cầu cụ thể
Hợp đồngHợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công, có điều khoản chỉ định rõ địa điểm giao hàng tại Việt Nam, tên bên nhận hàng thay mặt bên mua nước ngoài
Tờ khai hải quanTờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu – nhập khẩu tại chỗ (mẫu riêng, không dùng tờ khai xuất khẩu thông thường), đã hoàn tất thủ tục thông quan tại cơ quan hải quan
Hóa đơnHóa đơn giá trị gia tăng (hoặc hóa đơn thương mại) ghi rõ tên người mua nước ngoài, tên doanh nghiệp nhận hàng và địa điểm giao hàng tại Việt Nam
Chứng từ thanh toánChứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP — thanh toán tiền mặt không được công nhận

Lưu ý quan trọng: Nghị định 182/2025/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP) điều chỉnh một số quy định về thuế xuất nhập khẩu liên quan đến miễn thuế hàng gia công, doanh nghiệp cần đối chiếu đồng thời cả quy định thuế GTGT và thuế xuất nhập khẩu khi áp dụng xuất khẩu tại chỗ, vì hai sắc thuế có điều kiện áp dụng không hoàn toàn giống nhau.

Thủ tục hải quan xuất khẩu tại chỗ thực hiện như thế nào?

Doanh nghiệp xuất khẩu và doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ phải mở tờ khai hải quan đồng thời, theo quy trình 4 bước dưới đây.

  1. Bước 1 — Chuẩn bị hợp đồng: Ký hợp đồng mua bán/gia công với bên mua nước ngoài, trong đó ghi rõ điều khoản chỉ định giao hàng cho doanh nghiệp X tại Việt Nam.
  2. Bước 2 — Mở tờ khai hải quan tại chỗ: Bên xuất khẩu mở tờ khai xuất khẩu tại chỗ trên hệ thống VNACCS/VCIS, bên nhận hàng (nhập khẩu tại chỗ) mở tờ khai nhập khẩu tại chỗ tương ứng, khai báo đồng bộ số tờ khai đối ứng.
  3. Bước 3 — Xuất hóa đơn: Lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn điện tử theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP) ghi rõ tên bên mua nước ngoài, tên bên nhận hàng thực tế và địa điểm giao nhận tại Việt Nam.
  4. Bước 4 — Thanh toán và lưu hồ sơ: Nhận thanh toán qua ngân hàng từ bên mua nước ngoài (không dùng tiền mặt), lưu toàn bộ hồ sơ (hợp đồng, tờ khai, hóa đơn, chứng từ thanh toán) tối thiểu 10 năm để phục vụ thanh tra, kiểm tra thuế.

Thời gian hoàn tất thủ tục hải quan tại chỗ thông thường trong 1 ngày làm việc nếu hồ sơ đầy đủ, không có rủi ro bị phân luồng đỏ. Doanh nghiệp FDI mới triển khai nghiệp vụ này lần đầu nên tham vấn bộ phận hải quan hoặc đơn vị tư vấn thuế để tránh sai sót mã loại hình (mã E62, E42 hoặc tương đương tùy trường hợp).

Không đủ điều kiện thì bị xử lý thế nào?

Doanh nghiệp bị truy thu thuế GTGT 10%, tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày, và có thể bị phạt từ 10%-20% số tiền thuế khai sai nếu không đủ 3 loại chứng từ nhưng vẫn kê khai thuế suất 0%.

Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP), hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp bị phạt 20% số tiền thuế khai thiếu, cộng tiền chậm nộp tính từ ngày phải nộp đến ngày thực nộp. Trường hợp cơ quan thuế xác định doanh nghiệp cố ý hợp thức hóa chứng từ để trốn thuế, mức xử lý có thể nặng hơn, kể cả truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự nếu số tiền trốn thuế đủ lớn.

Rủi ro thực tế phổ biến nhất mà Cục Thuế TP.HCM và các đoàn thanh tra hay phát hiện: doanh nghiệp có đủ hợp đồng và tờ khai hải quan nhưng nhận thanh toán một phần bằng tiền mặt hoặc qua bên thứ ba không đúng tên trên hợp đồng — dẫn đến bị loại toàn bộ chứng từ thanh toán và truy thu thuế cho cả lô hàng.

So sánh xuất khẩu tại chỗ và xuất khẩu thông thường

Tiêu chíXuất khẩu tại chỗXuất khẩu thông thường
Vận chuyển vật lýKhông qua biên giới, giao nhận trong nội địa Việt NamHàng hóa thực tế qua cửa khẩu ra nước ngoài
Tờ khai hải quanTờ khai xuất khẩu – nhập khẩu tại chỗ riêng (có tờ khai đối ứng)Tờ khai xuất khẩu thông thường
Thuế suất GTGT0% nếu đủ 3 chứng từ0% nếu đủ 3 chứng từ
Bên liên quan3 bên: bên mua nước ngoài, bên xuất khẩu VN, bên nhận hàng VN2 bên: bên mua nước ngoài, bên xuất khẩu VN
Rủi ro điển hìnhSai mã loại hình hải quan, thiếu chứng từ thanh toán do giao dịch 3 bên phức tạp hơnThiếu chứng từ thanh toán, sai thời điểm ghi nhận doanh thu

Ngoài ra, nếu doanh nghiệp đã nộp thuế GTGT đầu vào cho lô hàng xuất khẩu tại chỗ mà chưa được khấu trừ hết, có thể làm hồ sơ hoàn thuế GTGT theo tháng/quý nếu số thuế đầu vào chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên, tương tự điều kiện áp dụng cho hàng xuất khẩu thông thường.

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)

Xuất khẩu tại chỗ có được áp thuế GTGT 0% không?

Có. Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ được áp dụng thuế suất GTGT 0% như hàng xuất khẩu thông thường, theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Điều 17-18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, miễn là doanh nghiệp có đủ 3 loại chứng từ: hợp đồng ghi rõ địa điểm giao hàng tại Việt Nam, tờ khai hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ đã hoàn tất thủ tục, và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng. Nếu thiếu 1 trong 3 chứng từ, cơ quan thuế sẽ từ chối áp thuế 0% và truy thu thuế GTGT 10% cộng tiền chậm nộp.

Có mấy trường hợp xuất nhập khẩu tại chỗ?

Có 3 trường hợp theo Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC): sản phẩm gia công/máy móc thiết bị thuê mượn thuộc hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài; hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất hoặc khu phi thuế quan; và hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam, được chỉ định giao nhận với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.

Hồ sơ chứng minh xuất khẩu tại chỗ áp thuế 0% gồm những gì?

Hồ sơ gồm 3 loại chứng từ bắt buộc: hợp đồng mua bán/gia công có điều khoản chỉ định giao hàng tại Việt Nam; tờ khai hải quan xuất khẩu – nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục; hóa đơn GTGT ghi rõ tên người mua nước ngoài, tên doanh nghiệp nhận hàng và địa điểm giao hàng; và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng theo Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì xử lý thế nào?

Doanh nghiệp không được áp thuế suất 0% mà phải kê khai, nộp thuế GTGT 10% như giao dịch nội địa. Nếu đã kê khai 0% trước đó mà bị phát hiện thiếu chứng từ khi thanh tra, cơ quan thuế sẽ truy thu thuế GTGT 10% chưa nộp, cộng tiền chậm nộp 0,03%/ngày, và có thể phạt 10%-20% số tiền thuế khai sai theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP).

Xuất khẩu tại chỗ khác gì xuất khẩu thông thường?

Khác biệt lớn nhất: hàng hóa KHÔNG thực sự qua biên giới mà được giao nhận ngay tại Việt Nam theo chỉ định của bên mua nước ngoài, trong khi xuất khẩu thông thường hàng hóa được vận chuyển vật lý qua cửa khẩu hải quan. Cả hai đều được áp thuế GTGT 0% nếu đủ điều kiện, nhưng xuất khẩu tại chỗ phải mở tờ khai hải quan riêng và bên nhận hàng tại Việt Nam phải mở tờ khai nhập khẩu tại chỗ tương ứng.

Doanh nghiệp chế xuất (DNCX) mua hàng từ nội địa có áp dụng xuất khẩu tại chỗ không?

Có. Đây là một trong 3 trường hợp được công nhận xuất nhập khẩu tại chỗ theo Thông tư 38/2015/TT-BTC. Doanh nghiệp nội địa bán hàng cho DNCX được áp thuế GTGT 0% nếu có đủ hợp đồng, tờ khai hải quan tại chỗ và chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tương tự quy định tại các giao dịch xuất khẩu tại chỗ khác.

Thời hạn lưu trữ hồ sơ xuất khẩu tại chỗ là bao lâu?

Tối thiểu 10 năm theo quy định về lưu trữ chứng từ kế toán và hồ sơ khai thuế, vì cơ quan thuế có quyền thanh tra, kiểm tra hồi tố trong thời hạn 10 năm đối với hành vi trốn thuế. Doanh nghiệp nên lưu đầy đủ hợp đồng, tờ khai hải quan, hóa đơn và chứng từ thanh toán ngân hàng cho mỗi lô hàng xuất khẩu tại chỗ.

Kết luận

Xuất khẩu tại chỗ là nghiệp vụ mang lại lợi ích thuế GTGT 0% nhưng đòi hỏi doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt về hồ sơ, chứng từ theo Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Sai sót phổ biến nhất — thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hoặc sai mã loại hình hải quan — có thể khiến doanh nghiệp bị truy thu toàn bộ thuế GTGT của lô hàng cộng tiền chậm nộp và phạt hành chính. Doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp gia công và doanh nghiệp giao dịch với khu chế xuất nên rà soát lại quy trình lập hồ sơ xuất khẩu tại chỗ định kỳ để tránh rủi ro khi bị thanh tra thuế.

iG

Đội ngũ chuyên gia iGlobal

Kiểm toán viên hành nghề · Thành viên VACPA · 10+ năm kinh nghiệm FDI tại TP.HCM

Bài viết được biên soạn và kiểm tra bởi đội ngũ kiểm toán viên hành nghề của Công ty TNHH Kiểm toán iGlobal, thành viên Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA). Cập nhật lần cuối: Tháng 10/2026.

Cần tư vấn miễn phí?

0932 796 879

Hoặc: 0932 796 879  |  0932 796 879

iGlobal cung cấp dịch vụ kiểm toán, kế toán, tư vấn thuế chuyên nghiệp tại TP.HCM
Email: info@iglobal.com.vn

Ban can tu van? Lien he iGlobal ngay!

Hotline: 0932 796 879

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Zalo
0932 796 879