Thuế TNCN Cho Người Nước Ngoài Làm Việc Tại Việt Nam 2026: Cách Tính Chi Tiết

Dịch vụ kế toán thuế - iGlobal Audit

Đội ngũ chuyên gia iGlobal · Cập nhật lần cuối: Tháng 7/2026

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải nộp thuế TNCN theo hai cách tính khác nhau, tùy vào việc họ là “cá nhân cư trú” hay “cá nhân không cư trú”. Cá nhân cư trú (ở Việt Nam từ 183 ngày/năm trở lên) nộp thuế theo biểu lũy tiến từng phần 5 bậc, từ 5% đến 35%, và được giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng/tháng. Cá nhân không cư trú nộp thuế suất cố định 20% trên toàn bộ thu nhập tại Việt Nam, không có bất kỳ khoản giảm trừ nào. Việc xác định sai tình trạng cư trú là lỗi phổ biến nhất khiến doanh nghiệp bị truy thu thuế và phạt chậm nộp khi có chuyên gia, lao động nước ngoài làm việc tại các dự án FDI, khu công nghiệp tại TP.HCM.

Thuế TNCN người nước ngoài là gì? Ai phải đóng?

Bất kỳ người nước ngoài nào có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam đều phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN), không phân biệt quốc tịch, thời gian lưu trú hay hình thức hợp đồng lao động. Đây là quy định bắt buộc theo Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Đối tượng áp dụng bao gồm: chuyên gia nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp FDI, người quản lý/điều hành công ty có vốn nước ngoài, kỹ sư – kỹ thuật viên làm việc tại nhà máy, khu công nghiệp, và cả trường hợp làm việc từ xa (remote) nhưng thu nhập do doanh nghiệp Việt Nam chi trả. Nghĩa vụ thuế phát sinh không phụ thuộc việc người đó có giấy phép lao động hay không – kể cả trường hợp làm việc “chui” cũng phải kê khai, nộp thuế theo quy định.

Doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN tại nguồn trước khi chi trả thu nhập, kê khai theo tháng/quý và quyết toán năm theo Điều 24, 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC (áp dụng đến 30/6/2026, được thay thế bởi Thông tư 87/2026/TT-BTC từ 1/7/2026).

Người nước ngoài là cá nhân cư trú hay không cư trú?

Người nước ngoài được xác định là cá nhân cư trú nếu đáp ứng một trong ba điều kiện sau, ngược lại là cá nhân không cư trú.

Ba tiêu chí xác định cá nhân cư trú:

  1. Tiêu chí thời gian có mặt: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch, hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên nhập cảnh (ngày đến và ngày đi được tính là 1 ngày).
  2. Tiêu chí nơi ở thường trú: Có nơi ở thường trú theo thẻ thường trú, hoặc nơi tạm trú đã đăng ký và được Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) cấp khi đăng ký thường trú/tạm trú tại Việt Nam.
  3. Tiêu chí hợp đồng thuê nhà: Có hợp đồng thuê nhà để ở tại Việt Nam với thời hạn từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, kể cả trường hợp thực tế ở dưới 183 ngày.

Ví dụ: Một chuyên gia người Nhật đến TP.HCM làm việc theo hợp đồng lao động 2 năm, được công ty thuê căn hộ với hợp đồng thuê nhà 12 tháng. Dù thời gian thực tế có mặt trong năm đầu chỉ 150 ngày, chuyên gia này vẫn được xác định là cá nhân cư trú do thỏa tiêu chí (3) – hợp đồng thuê nhà từ 183 ngày trở lên. Ngược lại, một kỹ sư nước ngoài sang Việt Nam công tác ngắn hạn 90 ngày, ở khách sạn, không đăng ký tạm trú dài hạn thì được xác định là cá nhân không cư trú.

Việc xác định đúng tình trạng cư trú ngay từ đầu năm làm việc rất quan trọng vì ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế phải nộp – chênh lệch có thể lên tới hàng trăm triệu đồng/năm đối với thu nhập cao.

Cách tính thuế TNCN cho người nước ngoài là cá nhân cư trú

Người nước ngoài là cá nhân cư trú nộp thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc, thuế suất từ 5% đến 35%, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Đây là biểu thuế mới, rút gọn từ 7 bậc xuống 5 bậc so với quy định trước đây.

BậcThu nhập tính thuế/thángThuế suất
1Đến 10 triệu đồng5%
2Trên 10 – 30 triệu đồng10%
3Trên 30 – 60 triệu đồng20%
4Trên 60 – 100 triệu đồng30%
5Trên 100 triệu đồng35%

Công thức tính: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất tương ứng từng bậc (tính lũy tiến từng phần).

Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ. Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm trừ bản thân 15,5 triệu đồng/tháng, giảm trừ mỗi người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/tháng (tăng từ mức 11 triệu và 4,4 triệu đồng trước đây), khoản đóng BHXH bắt buộc (8%), BHYT (1,5%), và các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học hợp lệ.

Lưu ý quan trọng: cá nhân cư trú là người nước ngoài phải kê khai và nộp thuế trên thu nhập toàn cầu phát sinh trong thời gian là cá nhân cư trú tại Việt Nam, không chỉ thu nhập phát sinh tại Việt Nam – trừ khi có hiệp định tránh đánh thuế hai lần quy định khác.

Cách tính thuế TNCN cho người nước ngoài không cư trú

Người nước ngoài không cư trú nộp thuế TNCN theo thuế suất cố định 20% trên toàn bộ thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt mức thu nhập cao hay thấp, căn cứ khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Công thức: Thuế TNCN phải nộp = 20% x Thu nhập chịu thuế. Thu nhập chịu thuế là tổng tiền lương, tiền công và các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được, không được trừ bất kỳ khoản giảm trừ gia cảnh nào (không giảm trừ bản thân, không giảm trừ người phụ thuộc).

Điểm khác biệt lớn nhất so với cá nhân cư trú: cá nhân không cư trú chỉ chịu thuế trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam (không phải thu nhập toàn cầu), nhưng đổi lại phải chịu thuế suất cao hơn nhiều so với các bậc thấp của biểu lũy tiến. Ví dụ, một chuyên gia thu nhập 40 triệu đồng/tháng: nếu là cá nhân không cư trú phải nộp 8 triệu đồng thuế (20% x 40 triệu); nếu là cá nhân cư trú (sau giảm trừ bản thân 15,5 triệu) chỉ phải nộp khoảng 2,7 triệu đồng theo biểu lũy tiến 5 bậc – chênh lệch gần 3 lần.

Căn cứ pháp lý áp dụng từ 1/7/2026 là gì?

Từ ngày 1/7/2026, Thông tư 87/2026/TT-BTC chính thức thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC, đồng thời Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) có hiệu lực.

Các văn bản pháp lý doanh nghiệp và người nước ngoài cần nắm:

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi, bổ sung) – quy định khung về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, biểu thuế.
  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 1/7/2026) – quy định chi tiết và biện pháp tổ chức thi hành Luật Thuế TNCN.
  • Thông tư 87/2026/TT-BTC (hiệu lực từ 1/7/2026) – hướng dẫn chi tiết cách tính thuế, thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC.
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC – vẫn có hiệu lực áp dụng cho kỳ tính thuế trước 1/7/2026, đặc biệt Chương III (Điều 17-23) quy định riêng về thuế TNCN với cá nhân không cư trú.

Doanh nghiệp có lao động nước ngoài cần theo dõi sát thời điểm chuyển giao giữa hai văn bản trong năm 2026 để áp dụng đúng công thức tính thuế theo từng giai đoạn (trước và sau 1/7/2026), tránh kê khai sai dẫn đến bị Cục Thuế TP.HCM ra quyết định truy thu, phạt chậm nộp.

Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giúp người nước ngoài giảm thuế như thế nào?

Người nước ngoài đến từ quốc gia đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA) với Việt Nam có thể được miễn hoặc giảm thuế TNCN đối với phần thu nhập đã nộp thuế tại nước ngoài. Việt Nam hiện có 81 hiệp định DTA đang có hiệu lực với các đối tác lớn như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Hoa Kỳ, các nước EU.

Cơ chế áp dụng theo hai hướng: (a) miễn, giảm số thuế phải nộp tại Việt Nam cho đối tượng cư trú của nước ký hiệp định trong một số trường hợp cụ thể (ví dụ chuyên gia công tác ngắn hạn dưới 183 ngày và lương do công ty mẹ ở nước ngoài chi trả); hoặc (b) khấu trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam, tránh đánh thuế hai lần trên cùng một khoản thu nhập.

Hồ sơ đề nghị áp dụng DTA gồm: Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định (mẫu 01/HTQT ban hành kèm Thông tư 156/2013/TT-BTC), bản gốc hoặc bản sao chứng thực Giấy chứng nhận cư trú thuế do cơ quan thuế nước ngoài cấp, hợp đồng lao động/hợp đồng dịch vụ liên quan. Thời hạn nộp hồ sơ: chậm nhất 5 ngày trước khi ký hợp đồng, hoặc 5 ngày sau khi thực hiện hợp đồng, hoặc 5 ngày trước khi thanh toán – tùy thời điểm nào đến trước.

Quy trình kê khai và quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài

Doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài phải đăng ký mã số thuế cá nhân, khấu trừ thuế hàng tháng và quyết toán năm chậm nhất ngày 31/3 năm sau. Quy trình gồm 5 bước:

  1. Đăng ký mã số thuế (MST) cá nhân: Doanh nghiệp đăng ký MST cho người lao động nước ngoài ngay khi phát sinh hợp đồng lao động, thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc nộp hồ sơ giấy tại Cục Thuế TP.HCM.
  2. Xác định tình trạng cư trú: Ngay từ đầu năm hoặc đầu hợp đồng, xác định người lao động là cá nhân cư trú hay không cư trú dựa trên 3 tiêu chí đã nêu, làm căn cứ áp dụng đúng công thức tính thuế.
  3. Khấu trừ thuế hàng tháng: Doanh nghiệp khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập, kê khai và nộp thuế theo tháng hoặc quý tùy quy mô doanh nghiệp.
  4. Quyết toán thuế năm: Chậm nhất ngày 31/3 năm sau (hoặc theo lịch cụ thể Tổng cục Thuế công bố hàng năm), doanh nghiệp quyết toán thay nếu người lao động ủy quyền và chỉ có một nguồn thu nhập duy nhất tại Việt Nam.
  5. Quyết toán khi xuất cảnh: Nếu người nước ngoài kết thúc hợp đồng và rời Việt Nam trước khi kết thúc năm tính thuế, phải hoàn tất quyết toán thuế TNCN trước khi xuất cảnh để tránh bị giữ lại tại cửa khẩu hoặc truy thu sau này.

So sánh thuế TNCN cá nhân cư trú và không cư trú

Tiêu chíCá nhân cư trúCá nhân không cư trú
Thuế suấtLũy tiến 5 bậc: 5%-35%Cố định 20%
Phạm vi thu nhập chịu thuếToàn cầu (trong thời gian cư trú)Chỉ thu nhập tại Việt Nam
Giảm trừ gia cảnhCó (15,5tr bản thân, 6,2tr/người phụ thuộc)Không có
Điều kiện xác định≥183 ngày, thường trú, hoặc thuê nhà ≥183 ngàyKhông thỏa các điều kiện trên
Áp dụng DTACó thể áp dụng nếu đủ điều kiệnCó thể áp dụng nếu đủ điều kiện

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)

Người nước ngoài làm việc dưới 183 ngày có phải nộp thuế TNCN không?

Có. Người nước ngoài làm việc dưới 183 ngày và không thỏa các tiêu chí cư trú khác (thường trú/tạm trú, hợp đồng thuê nhà từ 183 ngày) được xác định là cá nhân không cư trú, vẫn phải nộp thuế TNCN với thuế suất cố định 20% trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không có ngưỡng miễn thuế theo thời gian.

Doanh nghiệp không khấu trừ thuế TNCN của lao động nước ngoài bị phạt như thế nào?

Doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động nước ngoài. Nếu không khấu trừ hoặc khấu trừ sai, doanh nghiệp bị truy thu số thuế thiếu, phạt chậm nộp theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm nộp, và có thể bị phạt vi phạm hành chính về thuế theo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn hiện hành.

Thu nhập từ công ty mẹ ở nước ngoài trả cho chuyên gia làm việc tại Việt Nam có phải chịu thuế TNCN Việt Nam không?

Có, nếu chuyên gia đó làm việc thực tế tại Việt Nam, bất kể nguồn chi trả từ đâu. Thu nhập do công ty mẹ ở nước ngoài chi trả cho công việc thực hiện tại Việt Nam vẫn được xác định là thu nhập phát sinh tại Việt Nam và phải kê khai, nộp thuế TNCN theo quy định, trừ khi có hiệp định tránh đánh thuế hai lần quy định miễn trừ cụ thể cho trường hợp công tác ngắn hạn.

Người nước ngoài có người phụ thuộc ở nước ngoài có được giảm trừ gia cảnh không?

Có, nếu là cá nhân cư trú và chứng minh được quan hệ phụ thuộc hợp lệ (vợ/chồng, con, cha mẹ…) kèm hồ sơ chứng minh theo quy định, dù người phụ thuộc không cư trú tại Việt Nam. Mức giảm trừ là 6,2 triệu đồng/tháng/người phụ thuộc, cần đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Chuyển đổi từ cá nhân không cư trú sang cá nhân cư trú trong năm thì tính thuế thế nào?

Trường hợp trong năm tính thuế, người nước ngoài chuyển từ không cư trú sang cư trú (ví dụ đủ 183 ngày có mặt), năm tính thuế đầu tiên được xác định từ ngày đến Việt Nam. Thu nhập trước khi đủ điều kiện cư trú tính theo thuế suất 20% (không cư trú), thu nhập từ thời điểm đủ điều kiện cư trú trở đi tính theo biểu lũy tiến từng phần (cư trú), có quyết toán riêng cho từng giai đoạn.

Người nước ngoài có bắt buộc quyết toán thuế TNCN trực tiếp hay ủy quyền doanh nghiệp được không?

Người nước ngoài có thể ủy quyền cho doanh nghiệp chi trả thu nhập quyết toán thay nếu chỉ có một nguồn thu nhập duy nhất tại Việt Nam trong năm tính thuế. Nếu có nhiều nguồn thu nhập (ví dụ vừa làm việc tại Việt Nam vừa có thu nhập từ nước ngoài, hoặc làm việc cho nhiều doanh nghiệp), cá nhân phải tự quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế. Nếu quyết toán phát sinh số thuế nộp thừa, có thể làm thủ tục hoàn thuế TNCN theo quy định.

Kết luận

Thuế TNCN cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phụ thuộc chặt chẽ vào việc xác định đúng tình trạng cư trú ngay từ đầu – đây là bước quyết định toàn bộ cách tính thuế, mức thuế suất và quyền lợi giảm trừ. Với biểu thuế 5 bậc mới áp dụng từ 2026, mức giảm trừ gia cảnh tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng, và sự chuyển giao từ Thông tư 111/2013/TT-BTC sang Thông tư 87/2026/TT-BTC từ 1/7/2026, doanh nghiệp có lao động nước ngoài cần rà soát lại toàn bộ quy trình kê khai, khấu trừ để tránh rủi ro bị truy thu, phạt chậm nộp từ Cục Thuế TP.HCM.

iG

Đội ngũ chuyên gia iGlobal

Kiểm toán viên hành nghề · Thành viên VACPA · 10+ năm kinh nghiệm FDI tại TP.HCM

Bài viết được biên soạn và kiểm tra bởi đội ngũ kiểm toán viên hành nghề của Công ty TNHH Kiểm toán iGlobal, thành viên Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA). Cập nhật lần cuối: Tháng 7/2026.

Cần tư vấn miễn phí?

0932 796 879

Hoặc: 0932 796 486  |  0932 069 069

iGlobal cung cấp dịch vụ kiểm toán, kế toán, tư vấn thuế chuyên nghiệp tại TP.HCM
Email: info@iglobal.com.vn

Ban can tu van? Lien he iGlobal ngay!

Hotline: 0932 796 879

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0932 796 879
0932 796 486
0932 069 069