Cá nhân nhận thừa kế hoặc quà tặng là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu (bất động sản, ô tô, chứng khoán, phần vốn góp…) với giá trị trên 20 triệu đồng/lần phải nộp thuế TNCN 10% trên phần vượt ngưỡng, áp dụng từ ngày 1/7/2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025. Đây là mức ngưỡng mới, tăng gấp đôi so với 10 triệu đồng theo Luật Thuế TNCN 2007 trước đây. Tuy nhiên, rất nhiều trường hợp — đặc biệt là tặng cho giữa người thân trong gia đình — được miễn thuế hoàn toàn. Bài viết dưới đây giải thích chi tiết đối tượng chịu thuế, mức thuế, thủ tục kê khai và mức phạt khi nộp muộn, giúp doanh nghiệp và cá nhân tại TP.HCM tránh rủi ro bị truy thu thuế.
Thuế TNCN từ thừa kế, quà tặng là gì?
Thuế TNCN từ thừa kế, quà tặng là loại thuế thu nhập cá nhân tính trên giá trị tài sản mà một cá nhân nhận được thông qua di sản thừa kế hoặc được người khác tặng cho, nếu tài sản đó thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan nhà nước.
Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi 2025) và Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành, đây là một trong 10 nhóm thu nhập chịu thuế TNCN, tương tự thu nhập từ tiền lương, đầu tư vốn hay chuyển nhượng bất động sản. Khác với các khoản thu nhập định kỳ, thuế thừa kế – quà tặng phát sinh theo từng lần nhận tài sản (one-time), không tính theo năm tài chính.
Tài sản thuộc diện chịu thuế bao gồm: bất động sản (nhà, đất, công trình xây dựng); ô tô, xe máy, tàu, thuyền, máy bay; súng săn, súng thể thao; cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp; chứng khoán; và các tài sản khác pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Ai phải nộp thuế khi nhận thừa kế, quà tặng?
Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú tại Việt Nam nhận thừa kế hoặc quà tặng là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, với giá trị vượt 20 triệu đồng/lần nhận, đều phải nộp thuế TNCN, trừ trường hợp thuộc diện miễn thuế theo quan hệ thân nhân.
Người có nghĩa vụ nộp thuế là người nhận tài sản (người thừa kế, người được tặng cho), không phải người để lại di sản hoặc người tặng cho. Nghĩa vụ thuế phát sinh tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản tại cơ quan có thẩm quyền — ví dụ thời điểm đăng ký sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biển số xe, hoặc chuyển nhượng cổ phần trên hệ thống của Trung tâm lưu ký chứng khoán.
Ngược lại, nếu tài sản nhận được là tiền mặt, vàng, hoặc các tài sản không bắt buộc đăng ký quyền sở hữu thì không thuộc diện chịu thuế TNCN theo quy định hiện hành.
Mức thuế suất và ngưỡng tính thuế là bao nhiêu?
Mức thuế suất áp dụng là 10%, tính trên phần giá trị tài sản vượt ngưỡng 20 triệu đồng/lần nhận, theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025, hiệu lực từ ngày 1/7/2026.
Công thức tính: Thuế TNCN phải nộp = (Giá trị tài sản tính thuế – 20.000.000 đồng) x 10%. Giá trị tài sản tính thuế được xác định theo giá tại bảng giá đất, khung giá do Nhà nước quy định (đối với bất động sản) hoặc theo giá thị trường, giá trị sổ sách tại thời điểm đăng ký (đối với ô tô, chứng khoán, phần vốn góp).
Ví dụ: Ông A (không có quan hệ thân nhân trực tiếp) được một người bạn tặng một chiếc ô tô trị giá 500 triệu đồng. Số thuế TNCN ông A phải nộp là: (500.000.000 – 20.000.000) x 10% = 48.000.000 đồng.
Căn cứ pháp lý: Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi, hiệu lực 1/7/2026) và Nghị định 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Trước ngày 1/7/2026, ngưỡng miễn thuế theo Luật Thuế TNCN 2007 là 10 triệu đồng/lần.
Trường hợp nào được miễn thuế TNCN khi nhận thừa kế, quà tặng?
Bất động sản được thừa kế hoặc tặng cho giữa các thành viên trong gia đình trực hệ được miễn hoàn toàn thuế TNCN, không phân biệt giá trị tài sản.
Các quan hệ thân nhân thuộc diện miễn thuế gồm: vợ với chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi với con đẻ, con nuôi; cha mẹ chồng, cha mẹ vợ với con rể, con dâu; ông bà nội, ông bà ngoại với cháu nội, cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau. Diện miễn thuế này áp dụng cho cả bất động sản và các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu khi tặng cho, thừa kế giữa các đối tượng nêu trên.
Lưu ý: để được áp dụng miễn thuế, cá nhân cần cung cấp đầy đủ giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân (giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu hoặc xác nhận của UBND cấp xã) trong hồ sơ khai thuế. Nếu không chứng minh được quan hệ, cơ quan thuế có quyền yêu cầu nộp thuế theo mức thông thường.
Thủ tục, hồ sơ kê khai thuế thừa kế, quà tặng như thế nào?
Cá nhân nộp hồ sơ khai thuế trực tiếp tại Chi cục Thuế nơi có tài sản (đối với bất động sản) hoặc tại cơ quan thuế quản lý nơi cư trú (đối với tài sản khác), sử dụng mẫu tờ khai 04/TKQT-TNCN đối với tài sản không phải bất động sản.
Hồ sơ khai thuế cơ bản gồm: (1) Tờ khai thuế TNCN theo mẫu quy định; (2) Giấy tờ xác định giá trị tài sản (hợp đồng tặng cho, văn bản phân chia di sản, biên bản thỏa thuận thừa kế có công chứng/chứng thực); (3) Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân nếu thuộc diện xin miễn thuế; (4) Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng tài sản của người để lại thừa kế hoặc người tặng cho.
Đối với bất động sản, hồ sơ khai thuế TNCN thường được nộp cùng hồ sơ đăng ký biến động đất đai tại Văn phòng đăng ký đất đai theo cơ chế liên thông một cửa, giúp giảm thời gian đi lại cho người dân và doanh nghiệp.
Thời hạn nộp hồ sơ và mức phạt nếu nộp muộn là bao nhiêu?
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế đối với tài sản không phải bất động sản; đối với bất động sản, thời hạn là ngày cuối cùng phải đăng ký biến động đất đai theo pháp luật đất đai.
Nếu nộp hồ sơ khai thuế muộn, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành (Nghị định 310/2025/NĐ-CP) và phải nộp thêm tiền chậm nộp tính trên số thuế chậm nộp:
| Thời gian chậm nộp hồ sơ | Mức phạt (tham khảo) |
|---|---|
| Chậm 1 – 30 ngày | Phạt tiền 2.000.000 – 5.000.000 đồng |
| Chậm 31 – 60 ngày | Phạt tiền 5.000.000 – 8.000.000 đồng |
| Chậm 61 – 90 ngày | Phạt tiền 8.000.000 – 15.000.000 đồng |
| Chậm trên 90 ngày | Phạt tiền 15.000.000 – 25.000.000 đồng |
Ngoài phạt hành chính, cá nhân còn phải nộp tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp, kể từ ngày hết hạn nộp đến ngày nộp đủ vào ngân sách nhà nước, theo Luật Quản lý thuế.
Thuế thừa kế, quà tặng khác gì so với thuế chuyển nhượng bất động sản thông thường?
Thuế thừa kế, quà tặng tính 10% trên phần giá trị tài sản vượt 20 triệu đồng và có diện miễn thuế theo quan hệ thân nhân, trong khi thuế chuyển nhượng bất động sản thông thường tính 2% trên toàn bộ giá trị chuyển nhượng và không có diện miễn theo quan hệ gia đình.
| Tiêu chí | Thừa kế, quà tặng | Chuyển nhượng BĐS thông thường |
|---|---|---|
| Thuế suất | 10% trên phần vượt 20 triệu đồng | 2% trên giá trị chuyển nhượng |
| Có đối giá không | Không (nhận không trả tiền) | Có (mua bán có thanh toán) |
| Miễn theo quan hệ thân nhân | Có (vợ chồng, cha mẹ – con…) | Không áp dụng |
| Căn cứ pháp lý | Luật Thuế TNCN sửa đổi 2025, NĐ 253/2026/NĐ-CP | Luật Thuế TNCN, NĐ 253/2026/NĐ-CP |
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)
Thừa kế bằng tiền mặt có phải nộp thuế TNCN không?
Không. Tiền mặt và tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu không thuộc diện chịu thuế TNCN khi nhận thừa kế hoặc quà tặng. Thuế chỉ áp dụng với tài sản phải đăng ký như bất động sản, ô tô, chứng khoán, phần vốn góp doanh nghiệp.
Con nhận thừa kế nhà đất từ cha mẹ có phải nộp thuế TNCN không?
Không. Bất động sản thừa kế hoặc tặng cho giữa cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi với con đẻ, con nuôi được miễn hoàn toàn thuế TNCN, không phân biệt giá trị tài sản. Diện miễn còn áp dụng cho vợ chồng, cha mẹ vợ/chồng – con rể/dâu, ông bà – cháu, anh chị em ruột.
Anh chị em ruột tặng nhà cho nhau có bị tính thuế TNCN không?
Không, nhưng cần nộp đầy đủ giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân (giấy khai sinh, sổ hộ khẩu) trong hồ sơ khai thuế để được xét miễn. Thiếu chứng từ, cơ quan thuế có thể yêu cầu nộp thuế theo mức thông thường.
Nhận quà tặng ô tô trị giá 500 triệu từ người ngoài gia đình thì nộp thuế bao nhiêu?
48 triệu đồng, tính theo công thức (500 triệu – 20 triệu) x 10% = 48 triệu đồng. Ngưỡng 20 triệu đồng chỉ được trừ một lần cho mỗi lần phát sinh thu nhập, không cộng dồn theo năm.
Không kê khai thuế thừa kế, quà tặng có bị phát hiện không?
Có. Tài sản phải đăng ký quyền sở hữu (bất động sản, ô tô, chứng khoán…) đều qua cơ quan nhà nước quản lý và được đối chiếu dữ liệu với cơ quan thuế, nên hành vi không kê khai dễ bị truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thừa kế, quà tặng là bao lâu?
Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (với tài sản không phải BĐS), hoặc theo thời hạn đăng ký biến động đất đai (với bất động sản).
Kết Luận
Xem thêm: Thuế TNCN từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 2026 — một loại thu nhập chịu thuế TNCN khác doanh nghiệp và cá nhân thường bỏ sót.
Thuế TNCN từ thừa kế, quà tặng là khoản thuế dễ bị bỏ sót nhưng có thể dẫn đến truy thu và phạt nếu không kê khai đúng hạn. Doanh nghiệp và cá nhân tại TP.HCM, đặc biệt là người nước ngoài sở hữu tài sản tại Việt Nam, nên rà soát kỹ quan hệ nhân thân, giá trị tài sản và thời hạn kê khai để tuân thủ đúng Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Đội ngũ chuyên gia iGlobal
Kiểm toán viên hành nghề · Thành viên VACPA · 10+ năm kinh nghiệm FDI tại TP.HCM
Bài viết được biên soạn và kiểm tra bởi đội ngũ kiểm toán viên hành nghề của Công ty TNHH Kiểm toán iGlobal, thành viên Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA). Cập nhật lần cuối: Tháng 10/2026.
Cần tư vấn miễn phí?
Hoặc: 0932 796 486 | 0932 069 069
iGlobal cung cấp dịch vụ kiểm toán, kế toán, tư vấn thuế chuyên nghiệp tại TP.HCM
Email: info@iglobal.com.vn
Bai viet Lien quan
Ban can tu van? Lien he iGlobal ngay!
Hotline: 0932 796 879

